Đề kiểm tra chất lượng học kì I Hóa học 10 - Mã đề 302 - Trường THPT Yên Dũng số 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kì I Hóa học 10 - Mã đề 302 - Trường THPT Yên Dũng số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_i_hoa_hoc_10_ma_de_302_truong.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra chất lượng học kì I Hóa học 10 - Mã đề 302 - Trường THPT Yên Dũng số 2
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 2 Năm học: 2019 -2020 Môn: Hóa Học 10 (Đề thi gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút. Mã đề thi 302 Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Be = 9; C = 12; N = 14; O =16; Na = 23; Mg = 24; Si = 28; P = 31; Cl = 35,5; Ca = 40; Cu = 64; Ba = 137; Sr = 88. A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). 63 65 Câu 1: Đồng có 2 đồng vị 29 Cu chiếm 73% và 29 Cu chiếm 27%.Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là : A. 63,45 B. 63,63 C. 63,54 D. 64,63 Câu 2: Cho 8,5 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp, tác dụng với H 2O dư thu được 3,36 lít (đktc) hiđro. Hai kim loại đó là: A. Li và Na B. Na và K C. K và Rb D. Ca và Mg Câu 3: Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại: A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 Câu 4: Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là: A. 3 và 3 B. 4 và 3 C. 3 và 4 D. 4 và 4 Câu 5: Ion R3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là: A. chu kì 4, nhóm VIIB B. chu kì 4, nhóm IIB C. Chu kì 3, nhóm VIIIB D. chu kì 4, nhóm VIIIB Câu 6: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là MH3. Công thức oxit cao nhất của M là A. MO3 B. M2O5 C. M2O D. M2O3 Câu 7: Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là A. 10 B. 11 C. 22 D. 23 Câu 8: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết A. cộng hoá trị không cực B. ion C. hiđro D. cộng hoá trị có cực Câu 9: Phản ứng nào trong số các phản ứng sau đây là phản ứng oxi hóa - khử? A. HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O B. 2HNO3 + 3H2S 3S + 2NO + 4H2O C. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O D. N2O5 + H2O 2HNO3 12 14 14 Câu 10: Cho 3 nguyên tử: 6 X;7 Y;6 Z . Các nguyên tử nào là đồng vị? A. X và Z B. X, Y và Z C. Y và Z D. X và Y Câu 11: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là A. O (Z=8) B. Cl (Z=17) C. Al (Z=13) D. Si (Z=14) Câu 12: Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung gọi là A. liên kết kim loại B. liên kết cộng hoá trị C. liên kết hiđro D. liên kết ion Câu 13: Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: A. Al, Mg, Na, K B. Mg, Al, Na, K C. K, Na, Mg, Al D. Na, K, Mg, Al Câu 14: Hợp chất ion G tạo nên từ các ion đơn nguyên tử M 2+ và X2-. Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong phân tử G là 84, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt. Số hạt mang điện của ion X 2- ít hơn số hạt mang điện của ion M 2+ là 20 hạt. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là A. ô 20, chu kì 4, nhóm IIA B. ô 12, chu kì 3, nhóm IIA Trang: 1 / 2 – Mã đề thi 302
- C. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB D. ô 8, chu kì 2, nhóm VIA Câu 15: Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + S + 2HCl. Vai trò của H2S là A. Axit B. vừa axit vừa khử C. chất khử D. chất oxi hóa Câu 16: Cho phương trình hoá học: S H2SO4 SO2 H2O. Hệ số nguyên và tối giản của H2SO4 là A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố 11X có cấu hình electron là : A. 1s22s22p53s2 B. 1s22s22p6 C. 1s22s22p63s1 D. 1s22s22p63s2 Câu 18: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố R là 1s 2 2s2 2p63s2 3p5. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 5, nhóm VA B. chu kì 3, nhóm VA C. chu kì 3, nhóm VIIB D. chu kì 3, nhóm VIIA Câu 19: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. X là A. Cl B. F C. Br D. I Câu 20: Trong nguyên tử, hạt mang điện là A. proton và electron B. electron C. electron và nơtron D. proton và nơtron PHẦN TỰ LUẬN ( 5 ĐIỂM) Câu 21 ( 3,5 điểm) : Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 1; Nguyên tử Y có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p5. a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X; Y và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ? Giải thích ? b) Nêu tính chất hóa học đặc trưng của X,Y ? Cho biết loại liên kết trong phân tử XY ? c) Viết công thức oxit cao nhất; công thức hiđroxit ( tương ứng với oxit cao nhất) của X,Y. Câu 22 ( 1,5 điểm): a) Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (xác định chất khử, chất oxi hóa). (1) NH3 + O2 → NO + H2O. (2) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O b) Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al; Mg tác dụng vừa đủ với 5,6 lít ( đktc) hỗn hợp khí Y gồm O 2 và Cl2 . Sau phản ứng thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất rắn. Tính phần trăm khối lượng của Mg; Al trong hỗn hợp X ? ..................................................................... HẾT ........................................................................... ( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm; Thí sinh không được sử dụng BTHNTHH) Họ và tên thí sinh..............................................................SBD:.......................................... ----------------------------------------------- Trang: 2 / 2 – Mã đề thi 302

