2 Đề kiểm tra ôn tập Hóa học 10 - Chương: Oxi, lưu huỳnh

pdf 6 trang Bảo Vy 01/09/2026 290
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra ôn tập Hóa học 10 - Chương: Oxi, lưu huỳnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf2_de_kiem_tra_on_tap_hoa_hoc_10_chuong_oxi_luu_huynh.pdf

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra ôn tập Hóa học 10 - Chương: Oxi, lưu huỳnh

  1. ĐỀ KIỂM TRA, ÔN TẬP CHƯƠNG OXI, LƯU HUỲNH Môn: Hóa học 10 Thời gian làm bài: 45 phút Họ và tên: . ...Lớp: (Cho nguyên tử khối H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Mg = 24, S = 32, Cl = 35,5, Fe = 56, Cu = 64, Br = 80, Ba = 137) ĐỀ 01 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1. Vị trí của nguyên tố Oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. Ô thứ 8, chu kì 3, nhóm VIA. B. Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA. C. Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. D. Ô thứ 16, chu kì 2, nhóm VIA. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Oxi là phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh. B. Lưu huỳnh có tính oxi hóa và có cả tính khử. C. O3 có tính oxi hóa mạnh nhưng yếu hơn O2. D. Trong hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hóa thấp nhất là - 2. Câu 3. Dãy gồm các chất có cả tính oxi hóa và tính khử là: A. O3, S, Cl2. B. S, Cl2, Br2. C. Na, F2, S. D. Br2, O2, Ca. Câu 4. Người ta phải bơm, sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh. Trong bể cá, người ta lắp thêm máy sục khí là để A. Cung cấp thêm nitơ cho cá. B. Cung cấp thêm oxi cho cá. C. Cung cấp thêm cacbon đioxit. D. Chỉ để làm đẹp. Câu 5. Để điều chế O2 trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. Nhiệt phân KMnO4. C. Điện phân dung dịch CuSO4. D. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2. Câu 6. Ứng dụng nào của lưu huỳnh là quan trọng nhất A. Sản xuất axit H2SO4. B. Lưu hóa cao su. C. Sản xuất chất tẩy trắng. D. Sản xuất diêm Câu 7. Dựa vào số oxi hóa, dãy các chất chỉ có tính oxi hoá là A. F2, O2, O3. B. Cl2, O3, S. C. S, Cl2, Br2. D. Na, F2, S. Câu 8. Số oxi hoá của S trong các chất: SO2, SO3, S, H2S, H2SO4, Na2SO4 lần lượt là A. +4, +4, 0, -2, +6, +6. B. +4, +6, 0, -2, +6, +4. C. +4, +6, 0, -2, +6, +6. D. +4, +6, 0, -2, +4, +6. Câu 9. Tính chất hóa học đặc trưng của H2SO4 đặc, nóng là A. tính khử rất mạnh và tính háo nước. B. tính oxi hóa rất mạnh và tính háo nước. C. tính khử mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính háo nước.
  2. D. tính háo nước. Câu 10. Để phân biệt oxi và ozon có thể dùng chất nào sau đây? A. Hồ tinh bột. B. H2. C. Dung dịch KI và hồ tinh bột. D. Cu. Câu 11. Hiđro sunfua (H2S) là chất có A. Tính axit mạnh. B. Tính oxi hóa mạnh. C. Vừa có tính axit, vừa có tính bazơ. D. Tính khử mạnh. Câu 12. Cho phản ứng hóa học: SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4 Hệ số của chất oxi hóa và hệ số của chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng trên là: A. 1 và 2. B. 1 và 1. C. 2 và 1. D. 2 và 2. Câu 13. Cặp chất không phản ứng với nhau là A. H2S và SO2. B. O2 và Cl2. C. KI và Cl2. D. O3 và KI. Câu 14. Cho phản ứng: Al + H2SO4 đặc, nóng Al2(SO4)3 + SO2 + H2O Hệ số cho các chất trong phương trình phản ứng trên lần lượt là A. 2, 6, 1, 3, 6. B. 2, 3, 1, 3, 6. C. 1, 2, 6, 3, 6. D. 2, 6, 6, 1, 2. Câu 15. Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch axit H2SO4 loãng là A. Fe, CuO, Cu(OH)2, BaCl2, NaCl. B. FeO, Cu, Cu(OH)2, BaCl2, Na2CO3. C. Fe2O3, Cu(OH)2, Zn, Na2SO3, Ba(NO3)2. D. Fe(OH)3, Ag, CuO, KHCO3, MgSO4. Câu 16. Ở phản ứng nào sau đây, SO2 đóng vai trò chất oxi hoá? A. SO2 + 2H2S 3S + 2H2O. B. 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2H2SO4 + 2MnSO4. C. SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4. D. 2SO2 + O2 2SO3. Câu 17. Cho 2,24 lít (đktc) khí H2S hấp thụ hết vào 85 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan gồm: A. Na2S và NaOH. B. NaHS. C. Na2S. D. NaHS và Na2S. Câu 18. Cho V lít SO2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch Br2 dư. Thêm tiếp vào dung dịch sau phản ứng BaCl2 dư thu được 2,33 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 0,112. B. 1,12. C. 0,224. D. 2,24. Câu 19. Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn X. Hoà tan X bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch Y và khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần tối thiểu V lít O2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là: A. 11,2. B. 21. C. 33. D. 49. Câu 20. Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 4,5 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thoát ra 1,26 lít (ở đktc) SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 3,78. B. 2,22. C. 2,52. D. 2,32. PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 1 (1,0 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá hoá học sau:
  3. (1) (2) (3) (4) S H2 S  SO 2  H 2 SO 4  Fe 2 (SO 4 ) 3 Câu 2 (2,0 điểm). Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học: NaOH, HCl, NaCl, Na2SO4 (Viết các phương trình hóa học minh họa). Câu 3 (1,5 điểm). Hòa tan 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thấy thoát ra 2,24 lít khí (ở đktc). a. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X? b. Nếu cho hỗn hợp X ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Hấp thụ toàn bộ lượng khí SO2 vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Tính V và nồng độ mol của các chất có trong dung dịch Y (Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)? Câu 4 (0,5 điểm). Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Xác định kim loại M? ----------------------Hết---------------------
  4. 2 ĐỀ KIỂM TRA, ÔN TẬP CHƯƠNG OXI, LƯU HUỲNH Môn: Hóa học 10 Thời gian làm bài: 45 phút Họ và tên: . ...Lớp: (Cho nguyên tử khối H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Mg = 24, S = 32, Cl = 35,5, Fe = 56, Cu = 64, Br = 80, Ba = 137) ĐỀ 02 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1. Vị trí của nguyên tố Lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. Ô thứ 8, chu kì 3, nhóm VIA. B. Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA. C. Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. D. Ô thứ 16, chu kì 2, nhóm VIA. Câu 2. Điều nào sau đây không đúng khi nói về oxi? A. Oxi là phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh. B. Oxi là chất khí, không màu, không mùi, hơi nặng hơn không khí. C. Liên kết trong phân tử oxi là liên kết cộng hóa trị không phân cực. D. Trong hợp chất, oxi luôn có số oxi hóa - 2. Câu 3. Dãy gồm các chất đều tác dụng với oxi là: A. H2, Fe, Cl2. B. Mg, C, Al. C. CO, Au, S. D. Na, H2S, Pt. Câu 4. Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của Mặt trời, bảo vệ sự sống trên Trái đất. Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là một vấn đề môi trường toàn cầu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do A. các hợp chất hữu cơ trong tự nhiên. B. sự thay đổi của khí hậu. C. chất thải CFC. D. chất thải CO2. Câu 5. Phương pháp thường dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm là A. chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. điện phân nước. C. điện phân dung dịch NaOH. D. nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2. Câu 6. Không khí sau cơn mưa giông thường trong lành, ngoài việc mưa làm sạch bụi thì mưa giông còn tạo ra một lượng nhỏ khí nào sau đây? A. O3. B. O2. C. N2. D. He. Câu 7. Ứng dụng nào của lưu huỳnh là quan trọng nhất? A. Sản xuất axit H2SO4. B. Lưu hóa cao su. C. Sản xuất chất tẩy trắng. D. Sản xuất diêm Câu 8. Dựa vào số oxi hóa, dãy các chất chỉ có tính oxi hoá là
  5. A. F2, O2, O3, H2SO4. B. Cl2, O3, S, HCl. C. S, Cl2, Br2, SO2. D. Na, F2, S, H2SO4. Câu 9. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm: Phản ứng xảy ra trong bình đựng dung dịch nước brom là: A. 2SO2 + O2 ⇄ 2SO3. B. SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. C. Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O. D. Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr. Câu 10. Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là A. Rót nhanh axit vào nước và khuấy đều. B. Rót nhanh nước vào axit và khuấy đều. C. Rót từ từ nước vào axit và khuấy đều. D. Rót từ từ axit vào nước và khuấy đều. Câu 11. Kim loại nào sau đây không tác dụng với axit sunfuric loãng? A. Al. B. Mg. C. Na. D. Cu. Câu 12. Kim loại bị thụ động với axit H2SO4 đặc nguội là A. Cu; Al; Mg. B. Al; Fe; Cr. C. Cu; Fe; Cr. D. Zn; Cr; Ag. Câu 13. Khí sau đây có thể được làm khô bằng H2SO4 đặc A. HBr. B. H2S. C. HI. D. CO2. Câu 14. Cho lần lượt các chất sau: FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là A. 5. B. 4. C. 7. D. 6. Câu 15. Đưa mảnh giấy lọc tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột vào bình đựng khí ozon, hiện tượng gì xuất hiện trên giấy lọc? A. Không hiện tượng. B. màu xanh đậm. C. màu đỏ. D. màu vàng. Câu 16. Lưu huỳnh trong chất nào sau đây chỉ có tính khử? A. H2S. B. SO2. C. Na2S2O3. D. H2SO4. Câu 17. Cho 2,24 lít (đktc) khí SO2 hấp thụ hết vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan gồm: A. Na2SO3 và NaOH. B. NaHSO3. C. Na2SO3. D. NaHSO3 và Na2SO3. Câu 18. Cho 13,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thì thu được m gam muối và 11,2 lít khí (ở đktc). Giá trị của m là A. 41,6. B. 61,4. C. 62,4. D. 64,4.
  6. Câu 19. Đốt cháy hàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hóa trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M là A. Mg. B. Ca. C. Be. D. Cu. Câu 20. Cho 16,2 gam kim loại M (có hoá trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol oxi. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít H2 (ở đktc). Kim loại M (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) là A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Ca. PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 1 (1,0 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá hoá học sau: (2) (3) Zn (1) ZnS  H2S  SO2 (4) H2SO4 Câu 2 (2,0 điểm). Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học: KOH, KCl, HCl, H2SO4 (Viết các phương trình hóa học minh họa). Câu 3 (1,5 điểm). Hòa tan 11,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thấy thoát ra 8,96 lít khí (ở đktc). a. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X? b. Nếu cho hỗn hợp X ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Hấp thụ toàn bộ lượng khí SO2 vào bình đựng 300 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y. Tính V và nồng độ mol của các chất có trong dung dịch Y (Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)? Câu 4 (0,5 điểm). Cho 11,9 gam hỗn hợp Al và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 3,92 lít hỗn hợp 2 khí H2S và SO2 có tỷ khối so với H2 là 23,429. Tính khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dung dịch sau phản ứng. ----------------------Hết---------------------