Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học Lớp 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_hoa_hoc_lop_10.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học Lớp 10
- BÍ QUYẾT GIÚP LÀM TỐT BÀI THI GIỮA KÌ II MÔN HÓA HỌC 10 Học kì 2 bắt đầu từ 10/1/2022 và các em đã học được 7 tuần, cũng chuẩn bị đến bài thi giữa kì 2 của môn hóa học nói riêng và các môn học khác nữa vào tuần 8,9. Vậy thì làm thế nào để giúp các em đạt kết quả cao nhất với môn hóa học. Học kì 2 khi các em học về các hợp chất hóa học thì nhiều em rất lúng túng khi không biết cách viết phương trình, không biết cách tính theo phương trình hóa học thậm chí không tính toán được số mol của chất nên điểm của các em thấp hơn so với học kì 1 Trọng tâm của học kì 2 là ôn tập lại các kiến thức đã học ở kì 1, còn đề kiểm tra giữa kì 2 lại tập trung vào kiến thức chủ yếu của hai chương halogen và oxi- lưu huỳnh Bí quyết đầu tiên là các em biết được ma trận của đề thi giữa kì. Khi nắm được ma trận các em sẽ biết các kiến thức tập trung vào bài nào từ đó lên kế hoạch ôn phù hợp - Mức độ đề: 40 % Nhận biết; 30 % Thông hiểu; 20 % Vận dụng; 10 % Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 20 câu (8 câu Nhận biết, 6 câu Thông hiểu, 4 câu Vận dụng, 2 câu Vận dụng cao). - Phần tự luận: 5 điểm (2 điểm Nhận biết; 1,5 điểm Thông hiểu; 1 điểm Vận dụng; 0,5 điểm vận dụng cao). MỨC ĐỘ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Trắc Trắc Trắc Trắc Tự luận Tự luận Tự luận Tự luận nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm Câu 3: Câu 1: Câu 3: Câu 1: Ý 2 Nhóm halogen Ý 1 6 Ý 2 4 Ý 1 2 1 (0,5 (1 điểm) (1 điểm) (1 điểm) điểm) Nhóm oxi – lưu Câu 2: Câu 2: huỳnh Ý 2 Ý 1 2 2 2 1 (0,5 (1 điểm) điểm) 2,0 2,0 1,5 1,5 1,0 1,0 0,5 0,5 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm Bí quyết thứ 2 : học ôn lại toàn bộ các kiến thức lý thuyết trọng tâm của hai chương. Ôn lý thuyết một cách là học và trả lời các câu hỏi theo từng bài học trên lớp. Ôn lý thuyết cách hai là các em vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức cả chương. Khi vẽ sơ đồ tư duy lưu
- ý chúng ta nên đặt ra những câu hỏi ví dụ như: chương halogen có mấy nội dung chính, đơn chất halogen có những đơn chất nào, mỗi đơn chất halogen chúng ta cần nắm được các nội dung nào, tính chất hóa học của halogen như thế nào? . Cứ phát triển ý theo các câu hỏi nối tiếp nhau và sẽ hoàn thiện nội dung kiến thức cần nắm của cả chương Sau đây là một vài gợi ý cho sơ đồ tư duy chương 5,6
- Chương 6: oxi – lưu huỳnh Bí quyết thứ ba là tập trung làm kĩ đề cương ôn tập mà các thầy cô đã giao cho nhé. Với mỗi câu trắc nghiệm các em nên đọc thật kĩ, lựa chọn đáp án và tự mình tìm ra tại sao đáp án này sai, tại sao đáp án này đúng như thế mới hiểu và nhớ lâu. Với các bài tập tự luận thì nên trình bày thật cẩn thận vào vở, sau khi thầy cô chữa xong các em nên đánh dấu các nội dung bài làm mình chưa đạt, sai, cần chỉnh sửa như thế nào và có thể tự trình bày lại nhiều lần để hiểu bài hơn Sau đây là một đề kiểm tra giữa kì để các em tham khảo nhé. Hãy nhớ tự làm đề ra giấy và không cần sự trợ giúp của sách giáo khoa hay tài liệu khác. Sau khi làm xong đề các em hãy tra đáp án, tự xem xét lại các câu hỏi mà mình trả lời chưa chính xác và tìm nguyên nhân tại sao mình bị sai để ghi nhớ được lâu. Với phần tự luận
- các em cũng làm tương tự. Tự trình bày và tự chấm điểm cho mình theo thang điểm của đáp án. Nếu không tự làm sẽ không hiểu và nhớ bài được nhé! ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Hóa học 10 Thời gian làm bài: 45 phút Họ và tên:............................................................................Lớp:............... Đề 123@ I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1. Dung dịch axit nào hòa tan được SiO2 có trong thủy tinh? A. HCl. B. H2SO4. C. HNO3. D. HF. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Axit HF là axit yếu nhưng lại có khả năng hòa tan thủy tinh. B. Axit HI là một axit mạnh, mạnh hơn axit HBr C. Iot tạo với hồ tinh bột một hợp chất có màu xanh nên có thể dùng tinh bột để nhận biết iot. D. Theo thứ tự: HF, HCl, HBr, HI thì tính axit giảm dần Câu 3. Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng. Tuy nhiên, cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi vì lượng clo dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người vì A. Vì clo rất độc và có thể gây viêm đường hô hấp B. Vì clo cực độc, gây tư vong C. Vì clo có tính tẩy màu nên tẩy trắng hết da, gây ung thư da D. Vì clo tan nhiều trong nước Câu 4. Nước Gia – ven được điều chế bằng cách: A. sục clo vào nước B. Sục clo vào dung dịch NaOH điều kiện thường C. Sục clo vào dung dịch Ca(OH)2 D. Sục clo vào dung dịch KOH ở điều kiện thường Câu 5. Cho 18,375 gam kaliclorat (KClO3) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl (đặc, dư) thì thu được V lít khí Cl2 (ở đktc). Giá trị của V là A. 10,08 B. 3,36. C. 6,72. D. 11,2 Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chức m gam muối. Giá trị của m là A. 22,2. B. 22,0. C. 22,4. D. 28,4. Câu 7. Cho 8,4 gam một kim loại R tác dụng hoàn toàn với khí clo thu được 24,375 gam muối clorua. Kim loại R là A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Mg. Câu 8. Cho 17,025 gam hỗn hợp NaCl và KCl tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 35,875 gam kết tủa. Vậy % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: A. 34,36% và 65,64%. B. 59% và 41%. C. 34% và 66%. D. 50,01% và 49,99%. Câu 9. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nhóm VIIA đều có dạng chung là A. ns2 B. ns1. C. ns2np5 D. ns2np4 Câu 10. Từ flo đến iot , tính oxi hóa biến đổi như thế nào? A. tăng. B. không thay đổi. C. giảm. D. vừa tăng vừa giảm. Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng về các nguyên tố nhóm halogen? A. Đơn chất iot có màu đen tím và dễ bị thăng hoa khi đun nóng. B. Đơn chất clo, khi tham gia phản ứng hóa học thường thể hiện tính khử mạnh.
- C. Nguyên tố brom có số oxi hoá -1 trong mọi hợp chất. D. Đơn chất flo oxi hóa được hầu hết các kim loại và phi kim kể cả oxi, nito Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Dung dịch H2SO4 đặc thường chứa trong các bình thép B. Thành phần của nước javen là dung dịch hỗn hợp NaCl và NaClO C. Clorua vôi có tính khử mạnh D. Dùng nước javen để tẩy trắng quần áo Câu 13. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl A. quỳ tím, FeO, Ag, KClO3 B. quỳ tím, Fe, CuO, Ca(OH)2. C. quỳ tím, BaCO3, HBr, Cu(OH)2. D. quỳ tím, KCl, MgCO3, BaS. Câu 14. Dãy nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần? A. HI, HBr, HF, HCl. B. HI, HBr, HCl, HF. C. HF, HCl, HBr, HI. D. HF, HI, HBr, HCl. Câu 15. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử? A. 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O. B. 2HCl + Mg(OH)2 → MgCl2 + 2H2O. C. 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O. D. 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2. Câu 16. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế khí Oxi bằng phản ứng A. 2 Ag + O3 -> Ag2O + O2 B. NaClO -> NaCl + ½ O2 C. KClO3 (xúc tác MnO2) -> KCl + 3/2 O2 ( đun nóng) D. 2H2 + O2 -> 2H2O Câu 17. Số oxi hóa của S trong các hợp chất H2S, H2SO4, Na2S2O7 A. -2, +6, +8 B. -2,+4,+6 C. -2, +6 , +6, D. -3, +6, +7. Câu 18. Hiện tượng quan sát được khi nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 vào dung dịch KBr là A. có kết tủa màu xanh. B. có khí thoát ra. C. có kết tủa màu vàng nhạt . D. có kết tủa màu đỏ. Câu 19. Trong phản ứng hóa học sau: Br2 + SO2 +2 H2O → 2H2SO4 + 2HBr; Brom đóng vai trò A. chất khử. B. chất oxi hóa. C. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. D. không là chất oxi hóa, không là chất khử. Câu 20. Khí nào tan nhiều trong nước nhất ? A. Oxi B. Hidrosunfua C. Lưu huỳnh dioxit D. iot II. TỰ LUẬN Câu 1 (2,0 điểm): Viết phương trình thể hiện chuỗi biến hóa MnO2 -> Cl2 -> FeCl3 -> Fe(OH)3 -> Fe2(SO4)3 Câu 2 (2,0 điểm): a. Viết phương trình hóa học chứng minh SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. b. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch sau: Na2SO4, NaCl, NH4Cl, H2SO4.Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) Câu 3 (1,0 điểm): a. Hoà tan 14,24 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO bằng dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít khí (đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X? b. Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hóa trị không đổi trong hợp chất) bằng hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc) a. Tính số mol mỗi khí Cl2, O2. b. Xác định kim loại M? ..
- ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN HÓA HỌC 10 PHẦN I : TRẮC NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D D A B A A A A C C 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A C B B A C C C B C PHẦN II TỰ LUẬN Câu Hướng dẫn chấm Điểm Mỗi phương trình đúng được 0,5 điểm. Không cân bằng trừ ½ số điểm của phương trình đó 1 MnO2 + 4HCl -> MnCl2 + Cl2 + H2O 0,5 3Cl2 + 2 Fe -> 2FeCl3 0,5 FeCl3 + 3NaOH -> Fe(OH)3 + 3NaCl 0,5 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 6 H2O 0,5 a. SO2 thể hiện tính khử qua phản ứng SO2 + Br2 + 2H2O -> 2HBr + H2SO4 0,5 SO2 thể hiện tính oxi hóa qua phản ứng 0,5 SO2 + 2H2S -> 3S + 2H2O b. Nhận biết Thuốc thử Na2SO4 NaCl NH4Cl H2SO4 0,5 Dung dịch Kết tủa trắng Không hiện Có khí mùi Kết tủa 2 Ba(OH)2 tượng khai trắng Quỳ tím Không đổi Đã nhận biết Đã nhận biết Chuyển đỏ màu PTPU : Ba(OH)2 + Na2SO4 -> BaSO4 + 2NaOH Ba(OH)2 + 2NH4Cl -> 2 NH3 + BaCl2 + H2O 0,5 Ba(OH)2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl Số mol khí H2 là 2,24/22,4 = 0,1 mol PT Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 Mol 0,1 <- 0,1 0,25 3 FeO + 2HCl -> FeCl2 + H2O mFe = 0,1 . 56 = 5,6 gam %Fe = ( 5,6 / 14,24 ) . 100 = 39,33 % 0,25 %FeO = 100 – 39,33 = 60,67% a. Dùng định luật bảo toàn khối lượng tính được m hỗn hợp khí = 23 - 7,2 = 15,8 gam
- số mol hỗn hợp khí = 5,6 : 22,4 = 0,25 mol b. Gọi n = a; n = b Cl22 O 71a + 32b = 15,8 a = 0,2 Có hệ phương trình: => a + b = 0,25 b = 0,05 0,25 (Hoặc có thể dùng phương pháp đường chéo) b. M⎯⎯→ M+n + ne Cl + 2e ⎯⎯→ 2Cl -1 O + ⎯⎯→ 4e 2O -2 22 x n x 0,2 0,4 0,05 0,2 Định luật bảo toàn mol electron: nx = 0,4 + 0,2 = 0,6 => x = 0,6/n M = nx7,2/0,6 = 12n; Chỉ có n = 2 và M = 24 (Mg) là thỏa mãn 0,25 Bí quyết cuối cùng tự tin chắc chắn bản thân mình sẽ làm tốt và bình tĩnh khi làm bài kiểm tra nhé! CHÚC TẤT CẢ CÁC EM ĐẠT KẾT QUẢ CAO NHẤT TẤT CẢ CÁC MÔN HỌC TRONG ĐỢT KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (2021-2022) ĐẶC BIỆT MÔN HÓA HỌC

