Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 10 - Mã đề 169 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

docx 2 trang Bảo Vy 07/08/2026 270
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 10 - Mã đề 169 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_dia_li_10_ma_de_169_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 10 - Mã đề 169 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÍ- LỚP 10 (Đề thi có 02 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 169 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời A, B, C hoặc D tương ứng với nội dung câu hỏi: Câu 1. Phương pháp khoanh vùng thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố A. theo vùng nhất định. B. theo điểm cụ thể. C. phân tán, lẻ tẻ. D. khắp lãnh thổ. Câu 2. GPS do quốc gia nào sau đây thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lí? A. Liên bang Nga. B. Trung Quốc. C. Nhật Bản D. Hoa Kì. Câu 3. Giờ quốc tế được tính theo A. múi giờ số 18. B. múi giờ số 0. C. múi giờ số 12. D. múi giờ số 6. Câu 4. Nơi nào sau đây trong năm có 6 tháng luôn là đêm? A. Cực. B. Xích đạo. C. Vòng cực. D. Chí tuyến. Câu 5. Các quá trình ngoại lực bao gồm: A. phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. B. phong hóa, uốn nếp, vận chuyển và bồi tụ. C. phong hóa, nâng lên, vận chuyển và bồi tụ. D. phong hóa, hạ xuống, vận chuyển và bồi tụ. Câu 6. Trong các đứt gãy theo phương nằm ngang bộ phận sụt xuống được gọi là A. biển tiến. B. biển thoái. C. địa hào. D. địa lũy. Câu 7. Gió Mậu dịch có tính chất A. khô, ít mưa. B. lạnh, ít mưa. C. nóng, mưa nhiều D. ẩm, mưa nhiều. Câu 8. Gió Tây ôn đới ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng A. Đông Bắc. B. Đông Nam. C. Tây Nam. D. Tây Bắc. Câu 9. Luồng di dân thường được biểu hiện bằng phương pháp A. đường chuyển động. B. chấm điểm. C. bản đồ - biểu đồ. D. kí hiệu. Câu 10. Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất? A. Các mùa trong năm có khí hậu khác nhau. B. Sự luân phiên ngày đêm. C. Ngày đêm dài ngắn theo theo vĩ độ. D. Ngày đêm dài ngắn theo mùa. Câu 11. Đặc điểm của vận động theo phương thẳng đứng là A. xảy ra chậm trên một diện tích lớn. B. xảy ra nhanh trên một diện tích nhỏ. C. xảy ra chậm trên một diện tích nhỏ. D. xảy ra nhanh trên một diện tích lớn Câu 12. Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương A. nằm ngang ở vùng đá cứng. B. thẳng đứng ở vùng đá cứng. C. thẳng đứng ở vùng đá mềm. D. nằm ngang ở vùng đá mềm. Câu 13. Các vành đai áp thấp gồm A. cực, cận chí tuyến. B. cận chí tuyến, ôn đới. C. xích đạo, cận chí tuyến. D. ôn đới, xích đạo. Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của khí quyển? A. Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời. B. Rất quan trọng cho phát triển sinh vật. C. Là lớp không khí bao quanh Trái Đất. D. Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôdôn. Câu 15. Quốc gia nào sau đây có hiện tượng đêm trắng (đêm dài 24h)? A. Nga. B. Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. Việt Nam. Câu 16. Phần lớn lãnh thổ nước Hà Lan nằm dưới mực nước biển , đó là hệ quả của A. vận động nâng lên, hạ xuống. B. hiện tượng uốn nếp. C. động đất , núi lửa. D. hiện tượng đứt gãy. Ðịa Lý, Mã đề: 169, 10/27/2022. Trang 1 / 2
  2. Câu 17. Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa là do ảnh hưởng của A. vĩ độ địa lí. B. dòng biển. C. địa hình. D. lục địa. Câu 18. Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 200 lớn hơn ở xích đạo là do A. góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 200 lớn hơn. B. bề mặt trái đất ở vĩ độ 200 ít đại dương. C. tầng khí quyển ở vĩ độ 200 mỏng hơn. D. không khí ở vĩ độ 200 trong, ít khí bụi hơn. Câu 19. Nếu múi giờ số 12 đang là 2 giờ sáng ngày 15 – 2 thì cùng lúc đó Việt Nam ( múi giờ số 7) đang là mấy giờ, ngày bao nhiêu ? A. 21h ngày 14 -2. B. 7h ngày 14 - 2. C. 21h ngày 15 – 2. D. 7h ngày 15 - 2. Câu 20. Vùng Xích đạo có mưa nhiều vì A. có áp thấp, gió Tây ôn đới, diện tích lục địa lớn. B. nhiệt độ cao, áp thấp, có nhiều biển, đại dương. C. nhiệt độ cao, áp cao, có nhiều biển, đại dương. D. có áp cao, gió Mậu dịch, diện tích lục địa lớn. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 (2 điểm): Trình bày hoạt động của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch ? Câu 2 (1,5 điểm): Phân tích ảnh hưởng của nhân tố khí áp và frông đến sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất ? Câu 3 (1,5 điểm): Cho bảng số liệu Nhiệt độ trung bình năm tại một số địa điểm của nước ta Địa điểm Hà Nội Đà Nẵng TP. Hồ Chí Minh Nhiệt độ trung bình năm (0C) 23,5 25,7 27,1 Từ bảng số liệu, hãy so sánh nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên. Giải thích. -------------- Hết ------------- Ðịa Lý, Mã đề: 169, 10/27/2022. Trang 2 / 2