Đề cương ôn tập giữa học kì I Địa lí Lớp 10

pdf 9 trang Bảo Vy 26/08/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I Địa lí Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_dia_li_lop_10.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I Địa lí Lớp 10

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I ĐỊA LÍ 10 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Phương pháp kí hiệu thường dùng để A. thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể. B. thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển. C. thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ. D. thể hiện các đối tượng địa lí phân bố tập trung. Câu 2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường dùng để A. thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ. B. thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển. C. thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể. D. thể hiện giá trị tổng cộng của 1 đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ. Câu 3. Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, phương pháp chấm điểm thường dùng A. các mũi tên. B. các điểm chấm. C. các biểu đồ. D. các kí hiệu. Câu 4. Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần nghiên cứu kĩ A. chú giải và kí hiệu. B. kí hiệu và vĩ tuyến. C. vĩ tuyến và kinh tuyến. D. kinh tuyến và chú giải. Câu 5. Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện A. các đối tượng địa lí trên bản đồ. B. tỉ lệ của bản đồ so với thực tế. C. hệ thống đường kinh, vĩ tuyến. D. bản chú giải của một bản đồ. Câu 6: Các trạm thu GPS có nhiệm vụ A.Bay vòng quanh Trái Đất theo quỹ đạo chính xác. B. Phát tín hiệu có thông tin xuống Trái đất C. Nhận thông tin để tính chính xác vị trí của đối tượng. D. Phát và nhận thông tin từ vệ tinh nhân tạo Câu 7. Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng A. 5km ở đại dương và 70km ở lục địa. B. 15km ở đại dương và 7km ở lục địa. C. 5km ở đại dương và 7km ở lục địa. D. 25km ở đại dương và 17km ở lục địa. Câu 8. Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm A. lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất. B. vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti. C. vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất. D. vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất. Câu 9. Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là A. khoáng vật và đá trầm tích. B. đá mac-ma và biến chất. C. đất và khoáng vật. D. khoáng vật và đá. Câu 10: Đặc điểm nào không đúng của tầng trầm tích? A. là tầng trên cùng B. Do các vật liệu nhỏ, vụn bị nén chặt tạo thành. C. Không liên tục và có độ dày không đều. D. Cấu tạo chủ yếu bằng đá ba dan. Câu 12. Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm A. lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất B. vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti. C. vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất D. vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất. Câu 13. Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và A. phần trên của lớp Man-ti. B. phần dưới của lốp Man-ti. C. nhân ngoài của Trái Đất. D. nhân trong của Trái Đất. Câu 14. Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là A. khoáng vật và đá trầm tích. B. đá mac-ma và biến chất.
  2. C. đất và khoáng vật. D. khoáng vật và đá. Câu 27. Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình A. Tròn. B. Nón. C. Elíp. D. Trụ. Câu 15. Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là A. 900. B. 1200. C. 1500. D. 1800. Câu 16. Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một A. múi giờ. B. kinh tuyến. B. vĩ tuyến. D. khu vực. Câu 17. Mỗi múi giờ rộng A. 11 độ kinh tuyến. B. 13 độ kinh tuyến. C. 15 độ kinh tuyến. D. 18 độ kinh tuyến. Câu 18. Vận tốc tự quay của Trái Đất có đặc điểm gì? A. Lớn nhất ở xích đạo và giảm dần về 2 cực. B. Tăng dần từ xích đạo về 2 cực. C. Lớn nhất ở chí tuyến và cực. D. Không đổi ở tất cả các vĩ tuyến. Câu 19. Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo A. biên giới quốc gia. B. vị trí của thủ đô. C. kinh tuyến giữa. D. điểm cực đông. Câu 20. Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ? A. Xích đạo. B. Chí tuyến Bắc. C. Chí tuyến Nam. D. Vòng cực. Câu 21. Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 6 tháng? A. Xích đạo. B. Chí tuyến. C. Cực. D. Vòng cực. Câu 22. Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 6 tháng? A. Xích đạo. B. Chí tuyến. C. Cực. D. Vòng cực. Câu 23. Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có A. ngày dài hơn đêm. B. đêm dài hơn ngày, C. ngày đêm bằng nhau. D. toàn ngày hoặc đêm. Câu 24. Giới hạn thạch quyển ở độ sâu A. 50 km. B. 100 km. C. 150 km. D. 200 km. Câu 25. Nội lực là lực phát sinh từ A. bên trong Trái Đất. B. bên ngoài Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. nhân của Trái Đất. Câu 26. Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua A. uốn nếp. B. tạo lực. C. vận động kiến tạo. D. quá trình phong hóa. Câu 27. Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng A. đứt gãy. B. uốn nếp. C. nén ép. D. nâng lên và hạ xuống. Câu 28. Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là A. địa tầng. B. địa hào. C. địa lũy. D. nâng lên. Câu 29. Các lớp đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra A. nếp uốn. B. miền núi uốn nếp. C. địa hào, địa lũy. D. hẻm vực, thung lũng. Câu 30. Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở A. những vùng đá dốc. B. những vùng đá cứng.
  3. C. các hẻm vực, thung lũng. D. các khu vực đang được nâng lên. Câu 31. Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá cứng, vận vận kiến tạo làm cho lớp đất đá bị A. biển tiến. B. uốn nếp. C. đứt gãy. D. địa lũy. Câu 32. Tại những khu vực cấu t ạo bằng loại đá mềm, vận động nén ép làm cho đất đá bị A. nâng lên. B. hạ xuống. C. uốn nếp. D. đứt gãy. Câu 33. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là A. năng lượng từ Vũ Trụ. B. nguồn năng lượng Mặt Trời. C. sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều. D. nguồn năng lượng trong lòng đất. Câu 34: Ngoại lực là những lực sinh ra A. trong lớp nhân của Trái Đất. B. ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. C. từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất. D. từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất. Câu 35: Phong hóa sinh học làm cho đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt A. cơ giới. B. hóa học. C. quang học. D. cơ giới và hóa học. Câu 36. Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở A. bề mặt Trái Đất. B. tầng khí đối lưu. C. ở thềm lục địa. D. lớp Man-ti trên. Câu 37. Quá trình ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất A. gồ ghề hơn. B. bằng phẳng hơn. C. nâng lên, hạ xuống. D. tạo thành các nếp uốn và đứt gãy. Câu 38: Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào? A. Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy. B. Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi. C. Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy. D. Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ. Câu 39. Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên? A. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống. B. Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy. C. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột. D. Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa. Câu 40: Phong hóa lí học được hiểu là A. sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá. B. sự phá vỡ và làm thay đổi thành phần hóa học của đá. C. sự phá vỡ tính chất hóa học của đá và khoáng vật do nhiệt độ. D. sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau. Câu 41. Để thể hiện các độ cao khác nhau của địa hình Việt Nam, thường dùng phương pháp A. kí hiệu. B. chấm điểm. C. nền chất lượng. D. khoanh vùng. Câu 42. Trong phương pháp kí hiệu, yếu tố nào của kí hiệu thể hiện được quy mô của đối tượng địa lí trên bản đồ? A. Màu sắc. B. Kích thước. C. Số lượng. D. Hình dạng kí hiệu. Câu 43. Phương pháp kí hiệu không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ? A. Quy mô. B. Vị trí. C. Chất lượng. D. Hướng di chuyển. Câu 44. Phương pháp chấm điểm không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng? A. Cơ cấu. B. Sự phân bố. C. Số lượng. D. Chất lượng. Câu 45. Để giải thích sự phân bố mưa của một khu vực cần sử dụng bản đồ khí hậu và bản đồ A. sông ngòi. B. địa hình. C. thổ nhưỡng. D. sinh vật.
  4. Câu 46: Để tìm hiểu về chế độ nước ta của một con sông, cần phải sử dụng bản đồ nào ? A. Bản đồ khí hậu. B. Bản đồ địa hình. C. Bản đồ địa chất. D. Bản đồ nông nghiệp. Câu 47. Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiện cứu kĩ phần A. chú giải và kí hiệu. B.kí hiệu và vĩ tuyến. C.vĩ tuyến và kinh tuyến. D.kinh tuyến và chú giải. Câu 48. Ý nào sau đây chưa chính xác khi nói về GPS A. Là hệ thống định vị toàn cầu. B. Xác định vị trí của các đối tượng trên BMTĐ thông qua hệ thống vệ tinh C. Do Hoa Kì thiết kế, vận hành và quản lí. D. Phí sử dụng cao. Câu 49. GPS và bản đồ số không có ứng dụng nào sau đây? A. định vị, xác định vị trí chính xác của các đối tượng địa lí. B. dẫn đường, quản lí và điều hành di chuyển đối tượng địa lí. C. giám sát lộ trình, tốc độ di chuyển của phương tiện giao thông. D. biểu hiện vị trí của đối tượng địa lí phân bố theo điểm cụ thể. Câu 50. Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất? A. Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km. B. Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau. C. Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích. D. Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển. Câu 51. Đá trầm tích được hình thành A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi. B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu. C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao. D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn. Câu 52. Đá mac ma có A. các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau. B. các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau. C. các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau. D. các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ. Câu 53. Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất? A. Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km. B. Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau. C. Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích. D. Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển. Câu 54. Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do A. lãnh thổ rộng ngang. B. có rất nhiều dân tộc. C. nằm gần cực Bắc. D. có văn hoá đa dạng. Câu 55. Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào A. độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó. B. độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó. C. ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó. D. độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó. Câu 56. Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục, những địa điểm không thay đổi vị trí là A. Hai cực B. Hai chí tuyến C. Vòng cực D. Xích đạo Câu 57. Theo qui ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế phải A. tăng thêm 1 ngày lịch. B. lùi lại 1 ngày lịch. C. tăng thêm 1 giờ. D. lùi lại 1 giờ. Câu 58. Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là A. Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất chuyển động.
  5. B. Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất quay quanh trục. C. Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời. D. Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục. Câu 59 Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên nước ta là kết quả của A. hiện tượng uốn nếp. B. hoạt động núi lửa. C. hiện tượng đứt gãy. D. hiện tượng biển tiến, biển thoái. Câu 60. Vận động nào sau đây không do tác động của nội lực? A. Uốn nếp. B. Bóc mòn. C. Đứt gãy. D. Nâng lên hạ xuống. Câu 61. Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là A. vận động tạo núi. B. vận động kiến tạo. C. hoạt động núi lửa. D. vận động tạo lục. Câu 62: Phong hóa lí học xảy ra chủ yếu do A. tác dụng của gió, mưa. B. va đập của các khối đá. C. nguồn nhiệt độ cao từ dung nham trong lòng đất. D. sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước. Câu 63: Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hóa là A. gió, bão, con người. B. nhiệt độ, nước, sinh vật. C. núi lửa, sóng thần, xói mòn. D. thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngòi. Câu 64. Địa hình cacxtơ là kết quả của A. phong hóa vật lí. B. phong hóa sinh học C. phong hóa hóa học. D. không xác định được. Câu 65. Ở vùng hoang mạc nhiệt đới, phong hoá lí học xảy ra mạnh do A. gió thổi mạnh. B. nhiều bão cát. C. nóng, khô. D. nhiệt biên lớn. Câu 66. Băng hà tạo thành dạng địa hình A. đá trán cừu. B. khe rãnh xói mòn. C. thung lũng sông, suối. D. những ngọn đá sót hình nấm. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho đoạn thông tin sau GPS và bản đồ số được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện đại với nhiều ứng dụng hữu ích. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là định vị, nhằm xác định vị trí chính xác của các đối tượng trên bản đồ. GPS và bản đồ số dùng để dẫn đường, quản lí và điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị. Ngoài ra, GPS và bản đồ số còn dùng để tìm người, thiết bị đã mất,... GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong giao thông vận tải. a) Hiện nay bản đố số mới chỉ sử dụng trong lĩnh vực giao thông. b) Ứng dụng nổi bật của GPS là truyền phát thông tin chính xác. c) GPS sử dụng được cho các đối tượng không gắn thiết bị định vị. d) Sự phát triển GPS và bản đồ số là thành tựu của cách mạng công nghệ. Câu 2: Cho đoạn thông tin sau Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại đương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm.
  6. a) Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo. b) Các mảng kiển tạo hoàn toàn là lục địa. c) Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh. d) Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất. Câu 3: Cho đoạn thông tin sau Một số giả thuyết cho rằng: Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà đi qua đám mây bụi và khí. Do lực hấp dẫn của Vũ Trụ mà trước hết là của Mặt Trời khí và bụi chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip, dần dần ngưng tụ thành các hành tinh (trong đó có Trái Đất). Vào cuối thời kì vật chất ngưng tụ, khi Trái Đất đã có khối lượng lớn gần như hiện nay, quá trình tăng nhiệt bắt đầu diễn ra và dẫn đến sự nóng chảy của vật chất ở bên trong và sắp xếp thành các lớp. a) Trái đất là hành tinh nằm trong hệ Mặt Trời. b) Các hành tinh trong hệ Mặt trời chuyển động theo quỹ đạo hình elip. c) Mặt trời nằm trong dải Ngân Hà. d) Sự chuyển động của bụi khí, Mặt Trời là do nội lực. Câu 4. Cho thông tin sau: Hiện tượng uốn nếp là hiện tượng đất đá bị uốn thành nếp nhưng không bị phá vỡ tính liên tục. Đứt gãy xảy ra ở những vùng đá cứng, làm cho đất đá bị gãy, vỡ rồi bị di chuyển ngược hướng nhau theo phương thẳng đứng hay nằm ngang, tạo thành các hẻm vực, các thung lũng, địa hào, địa lũy. a) Nội lực là các lực sinh ra từ Mặt Trời và Mặt Trăng. b) Hiện tượng uốn nếp thường được hình thành ở những miền đá mềm khi có vận động kiến tạo. c) Vùng Nam Bộ là nơi thường xảy ra động đất nhất ở nước ta. d) Hoạt động núi lửa chỉ xảy ra trên lục địa do có nội lực tác động mạnh. Câu 5: Cho đoạn thông tin sau Người hâm mộ bóng đá ở Việt Nam muốn theo dõi trực tiếp các trận bóng của giải Ngoại hạng Anh thường phải thức đêm để xem, trong khi thực tế các trận bóng bên Anh thường bắt đầu vào buổi chiều. a) Việt Nam ở múi số 7 có giờ sớm hơn Anh. b) Trái Đất hình cầu và tự quanh quanh trục nên giờ ở Việt Nam và Anh khác nhau. c) Khi Việt Nam là đêm thì ở Anh là ngày. d) Mọi nơi trên Trái Đất sẽ có giờ giống nhau. Câu 6: Cho đoạn thôg tin sau Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông, nên ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau, vì vậy các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là giờ địa phương (hay giờ mặt trời). Giờ địa phương không thuận tiện trong đời sống, sản xuất. Do đó, người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ kinh tuyến. Các địa phương nằm trong cùng một múi giờ sẽ thống nhất có một giờ, đó là giờ múi Giờ ở múi số 0 (múi có đường kinh tuyến gốc chạy qua giữa múi ) được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT. Trong thực tế, ranh giới các múi giờ thường được điều chỉnh theo biên giới quốc gia, tạo thành các khu vực giờ a) Do Trái Đất hình cầu nên đã sinh ra giờ khác nhau. b) Giờ quốc tế là giờ ở múi số 0. c) Trên thực tế ranh giới các múi giờ thường được chia theo đường kinh tuyến. d) Việt Nam nằm trong múi giờ số 7. Câu 7: Cho câu tục ngữ sau Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối
  7. a) Nước ta nằm ở Bán Cầu Bắc. b) Ở vùng xích đạo không có hiện tượng ngày dài đêm ngắn theo mùa. c) Tháng mười ngày ngắn hơn đêm vì Mặt Trời gần bán cầu Nam. d) Câu tục ngữ là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất. Câu 8: Cho hình sau Độ dài ngày đêm ở các vĩ độ vào ngày 22-6 và ngày 22-12 a) Vào ngày 22-6, các địa điểm ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm. b) Vào ngày 22-6, các địa điểm ở vòng cực Nam có đêm dài 24 giờ. c) Vào ngày 22-12, các địa điểm ở bán cầu Nam có ngày dài hơn đêm. d) Vào ngày 22-12, các địa điểm ở vòng cực Bắc có ngày dài 24 giờ. Câu 9: Cho đoạn thông tin Tháng 6 tới ông Nam định sang Ôx- trây-li-a để thăm con. Mọi người khuyên ông ấy cần mang theo áo ấm vì ở Ôx- trây-li-a lúc này đang là mùa đông. a). Vào tháng 6 Việt Nam là mùa hè còn Ôx- trây-li-a là mùa thu. b). Ôx- trây-li-a thuộc bán cầu nam nên vào tháng 6 là mùa đông. c) Mùa ở hai bán cầu Bắc và Nam luôn trái ngược nhau. d). Mùa đông ở Ôx- trây-li-a rất lạnh do nằm ở cực Nam. Câu 10: Cho thông tin sau Uốn nếp và đứt gãy đều là hoạt động của nội lực, được sinh ra do tác động của những lực bên trong lòng Trái Đất. a) Nội lực là lực phát sinh bên ngoài Trái Đất. b) Uốn nếp là hiện tượng đá bị uốn thành nếp. c) Đứt gãy xảy ra ở những vùng đá mềm, dẻo. d) Xu hướng của nội lực là san bằng bề mặt Trái Đất. Câu 11: Cho đoạn thông tin: " Tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy có bộ phận được nâng lên và có bộ phận hạ thấp.” a) Đứt gãy không tạo thành dãy núi, khối núi. b) Bộ phận hạ thấp của đứt gãy tạo thành thung lũng. c) Vận động kiến tạo theo phương ngang hình thành đứt gãy. d) Đứt gãy thường chỉ xảy ra ở những khu vực có đá cứng. Câu 12. Cho đoạn thông tin sau Nhật Bản nằm trong vùng không ổn định của vỏ Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa. Hiện nay, ở Nhật Bản vẫn còn khoảng 80 ngọn núi lửa đang hoạt động. Mỗi năm, trung bình nước Nhật phải chịu khoảng 1000 trận động đất lớn nhỏ. a) Nhật Bản là quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều của động đất và núi lửa.
  8. b) Nguyên nhân chủ yếu sinh ra động đất, núi lửa là do nội lực. c) Động đất, núi lửa chỉ xảy trên biển ở Nhật Bản. d) Nhật Bản chịu ảnh hưởng nhiều của động đất và núi lửa là do vị trí nằm ở nơi tiếp giáp giữa hai mảng kiến tạo Âu- Á và Thái Bình Dương. Câu 13: Cho đoạn thông tin sau Bóc mòn: Là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng hà,...) làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hoá ra khỏi vị trí ban đầu. Quá trình bóc mòn gồm: bóc mòn do dòng nước băng hà (nạo mòn). (xâm thực), bóc mòn do gió (thổi mòn hay khoét mòn), bóc mòn do sóng biển (mài mòn), . a). Bóc mòn là 1 quá trình của nội lực. b). Bóc mòn xảy ra mạnh trên bề mặt trái đất. c). Tác nhân của quá trình bóc mòn hoàn toàn do nước chảy. d). Ở Việt Nam quá trình bóc mòn chỉ xảy ra ở đồng bằng. Câu 14: Cho đoạn thông tin: " Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau.” a). Bóc mòn là quá trình di chuyển vật chất từ nơi này sang nơi khác do tác động của ngoại lực. b). Phong hóa có thể xảy ra đồng thời hoặc xảy ra trước quá trình bóc mòn. c). Vận chuyển có thể xảy ra do tác động của gió, nước, sóng biển và băng hà. d). Bồi tụ là quá trình tạo nên các dạng địa hình như đồng bằng, ven biển. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Bài tập tính nhanh, tính múi giờ. Câu 4: Khi ở Luân Đôn (Anh) là 9 giờ ngày 20 - 11 - 2021 thì cùng lúc đó ở các thành phố Hà Nội (múi số 7), Mát-xcơ-va (múi số 2), Niu Oóc (múi số 19), Ri-ô đề Gia-nê-rô (múi số 21) là mấy giờ? Tính tỉ lệ Câu 1. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 2 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) Câu 2. Bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000. Hỏi 2,0 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)