Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Địa lí Lớp 10

pdf 7 trang Bảo Vy 26/08/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Địa lí Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_10.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Địa lí Lớp 10

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK2 MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 I. Hình thức đề kiểm tra: 70% trắc nghiệm; 30% tự luận. Thời gian làm bài : 45 phút. II. Kiến thức cơ bản: Bài 19: Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới. Bài 20: Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới. Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế. Bài 22: Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia. Bài 23: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. Bài 24: Địa lí ngành nông nghiệp. Bài 25: Địa lí ngành lâm nghiệp và thuỷ sản. Bài 26: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, một số vấn đề * PHẦN TRẮC NGHIỆM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 50. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Bài 19: Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới. Câu 1. Quy mô dân số của một quốc gia là A. tổng số dân của quốc gia. B. số người trên diện tích đất. C. mật độ trung bình dân số. D. số dân quốc gia ở các nước. Câu 2. Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo A. giới tính và theo lao động. B. lao động và theo tuổi. C. trình độ văn hoá và theo giới tính. D. lao động và trình độ văn hoá. Câu 3. Dân số thế giới tăng nhanh nhất vào khoảng thời gian nào sau đây? A. Đầu thế kỉ XX. B. Giữa thế kỉ XX. C. Cuối thế kỉ XX. D. Đầu thế kỉ XXI. Câu 4. Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo A. lao động và giới tính. B. lao động và theo tuổi. C. tuổi và theo giới tính. D. tuổi và trình độ văn hoá. Câu 5. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh A. trình độ dân trí và học vấn. B. học vấn và nguồn lao động. C. nguồn lao động và dân trí. D. dân trí và người làm việc. Câu 6. Châu lục nào sau đây có quy mô dân số lớn nhất trên thế giới? A. Châu Âu. B. Châu Phi. C. Châu Á. D. Châu Mĩ. Câu 7. Hiện tượng “bùng nổ dân số” trên thế giới diễn ra mạnh nhất từ khoảng thời gian nào sau đây? A. Giữa thế kỉ XIX. B. Cuối thế kỉ XIX. C. Giữa thế kỉ XX. D. Cuối thế kỉ XX. Câu 8 Cơ cấu dân số theo lao động cho biết A. tương quan giữa giới nam so với giới nữ. B. tập hợp những người trong những nhóm tuổi nhất định. C. nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế. D. trình độ học vấn và dân trí của dân cư. Câu 9. Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do A. sinh đẻ và nhập cư. B. xuất cư và tử vong. C. sinh đẻ và tử vong. D. sinh đẻ và xuất cư. Câu 10. Dân số của một quốc gia thường được phân ra các độ tuổi A. 0-15 tuổi, 16- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên. B. 0-14 tuổi, 15- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên. C. 0-14 tuổi, 15- 65 tuổi, 66 tuổi trở lên. D. 0-15 tuổi, 15- 60 tuổi, 61 tuổi trở lên. Bài 20: Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới.
  2. Câu 11. Các quốc gia, khu vực nào sau đây có dân số tập trung đông đúc vào loại hàng đầu thế giới? A. Ấn Độ, Trung Quốc, Tây Âu. B. Ấn Độ, Trung Quốc, Bắc Mỹ. C. Trung Quốc, Tây Âu, Đông Nam Á. D. Trung Quốc, Tây Âu, Tây Nam Á. Câu 12. Các khu vực nào sau đây có dân cư thưa thớt? A. Bắc Phi, Tây Ô-xtrây-li-a. B. Tây Ô-xtrây-li-a, Bắc Mỹ. C. Nam Mỹ, Nam Phi. D. Nam Phi, Nam Âu. Câu 13. Tỷ lệ dân thành thị có xu hướng tăng nhanh là biểu hiện rõ nét của quá trình A. đô thị hóa. B. hiện đại hóa. C. thương mại hoá. D. công nghiệp hóa. Câu 14. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã hội là A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. B. tạo việc làm, nâng cao thu nhập. C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. tạo môi trường đô thị chất lượng. Câu 15. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường là A. phổ biến văn hóa và lối sống đô thị. B. tạo việc làm, nâng cao thu nhập. C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. tạo môi trường đô thị chất lượng. Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế. Câu 16. Vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ các nước khác ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước, được gọi là A. nguồn lực tự nhiên. B. nguồn lực tự nhiên - xã hội. C. nguồn lực từ trong nước. D. nguồn lực từ ngoài nước. Câu 17. Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân chia thành nguồn lực trong nước và ngoài nước? A. Nguồn gốc. B. Phạm vi lãnh thổ. C. Mức độ ảnh hưởng. D. Thời gian. Câu 18. Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia? A. Khoa học công nghệ. B. Đường lối chính sách. C. Tài nguyên thiên nhiên D. Dân cư và lao động. Bài 22: Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia. Câu 19. Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây? A. Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước. B. Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. C. Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ. D. Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước. Câu 20. Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu kinh tế? A. Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận có mối quan hệ hữu cơ, tương đối ổn định hợp thành. B. Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận có mối quan hệ hữu cơ và không ổn định hợp thành. C. Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận không có mối quan hệ, tương đối ổn định hợp thành. D. Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận luôn tồn tại độc lập và tương đối ổn định hợp thành. Bài 23: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. Câu 21. Ngành nông nghiệp, lâm, thủy sản có vai trò A. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người B. cung cấp thiết bị, máy móc cho con người
  3. C. cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế D. vận chuyển người và hàng hóa. Câu 22: Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đặc điểm A. có tính chất tập trung cao độ. B. là ngành sản xuất phi vật chất. C. phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên. D. cung cấp tư liệu sản xuất cho nền kinh tế. Câu 23. Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm A. trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản. B. nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp. C. trồng trọt, lâm nghiệp, thuỷ sản. D. chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản. Câu 24. Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp? A. Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu. B. Đối tượng là cây trồng, vật nuôi. C. Sản xuất có đặc tính là mùa vụ. D. Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiện. Câu 25. Nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là A. đất đai. B. nguồn nước. C. khí hậu. D. sinh vật. Câu 26. Trong sản xuất nông nghiệp, đất trồng được coi là A. cơ sở vật chất. B. công cụ lao động. C. tư liệu sản xuất. D. đối tượng lao động. Câu 27. Lúa gạo phân bố tập trung nhiều nhất ở khu vực A. nhiệt đới. B. ôn đới. C. cận cực. D. cực. Câu 28. Lúa mì phân bố tập trung nhiều nhất ở khu vực A. ôn đới. B. nhiệt đới. C. hàn đới. D. băng giá. Câu 29. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là A. Máy móc và các cây trồng. B. Hàng tiêu dùng và vật nuôi. C. Sinh vật, các cơ thể sống. D. Cây trồng và hàng tiêu dùng. Câu 30. Nhân tố tạo thuận lợi cho trao đổi nông sản, thu hút đầu tư, kho học – công nghệ là A. địa hình, đất trồng. B. dân cư – lao động. C. vị trí địa lí. D. khí hậu, nguồn nước. Câu 31. Nhân tố có vai trò thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp là A. vị trí địa lí. B. chính sách phát triển. C. vốn đầu tư. D. cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật. Bài 24 +25: Địa lí ngành nông lâm và thuỷ sản. Câu 32. Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi? A. Cung cấp cho người các thực phẩm có dinh dưỡng cao. B. Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến. C. Cung cấp lương thực nhằm đảm bảo đời sống nhân dân. D. Cung cấp nguồn phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt. Câu 33. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi? A. Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững. B. Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng. C. Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt. D. Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại ngày càng giảm. Câu 34. Các loại cây nào sau đây trồng nhiều ở miền nhiệt đới và cận nhiệt gió mùa? A. Củ cải đường. B. Bông. C. Chè. D. Cao su. Câu 35. Các loại cây nào sau đây trồng nhiều ở miền nhiệt đới, cận nhiệt và cả ôn đới?
  4. A. Mía. B. Bông. C. Đậu tương. D. Chè. Câu 36. Loại vật nuôi nào sau đây thuộc gia súc lớn? A. Trâu. B. Lợn. C. Cừu. D. Dê. Câu 37. Đặc điểm sinh thái của cây lúa mì là ưa khí hậu A. nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước. B. ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón. C. nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa. D. nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu. Câu 38. Lúa gạo là cây phát triển tốt nhất trên đất A. ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước. B. màu mỡ, cần ít phân bón. C. phù sa, cần có nhiều phân bón. D. ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét. Câu 39. Lúa gạo phân bố tập trung ở miền A. nhiệt đới. B. ôn đới. C. cận nhiệt. D. hàn đới. Câu 40. Lúa mì phân bố tập trung ở miền A. ôn đới và cận nhiệt. B. cận nhiệt và nhiệt đới. C. ôn đới và hàn đới. D. nhiệt đới và ôn đới. Câu 41. Khu vực châu Á gió mùa là nơi nổi tiếng về cây A. lúa nước. B. lúa mì. C. ngô. D. khoai tây. Câu 42. Nước nào sau đây trồng nhiều lúa gạo? A. Trung Quốc. B. Hoa Kì. C. LB Nga. D. Ô-xtrây-li-a. Câu 43. Cây hoa màu có đặc điểm là A. dễ tính, không kén đất, cần ít phân bón, ít công chăm sóc, chịu hạn kém. B. dễ tính, không kén đất, cần ít phân bón, ít công chăm sóc, chịu hạn giỏi. C. dễ tính, không kén đất, nhiều phân bón, ít công chăm sóc, chịu hạn giỏi. D. dễ tính, không kén đất, nhiều phân bón, ít công chăm sóc, chịu hạn giỏi. Câu 44. Vai trò quan trọng của rừng đối với môi trường là A. điều hòa lượng nước trên mặt đất. B. cung cấp lâm sản phục vụ sản xuất. C. cung cấp các dược liệu chữa bệnh. D. nguồn gen rất quý giá của tự nhiện. Câu 45. Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình trồng rừng trên thế giới? A. Trồng rừng để tái tạo tài nguyên rừng. B. Trồng rừng góp phần bảo vệ môi trường. C. Diện tích trồng rừng ngày càng mở rộng. D. Chất lượng rừng trồng cao hơn tự nhiện. Bài 26: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, một số vấn đề Câu 46. Phát biểu nào sau đây đúng về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? A. Làm gia tăng thêm sự lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên. B. Hạn chế quá trình chuyên môn hóa trong nông nghiệp. C. Thúc đẩy chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp. D. Làm gia tăng các thiên tai và gây ô nhiễm môi trường. Câu 47. Phát biểu nào sau đây đúng về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? A. Là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng nông nghiệp. B. Làm gia tăng thêm sự lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên. C. Hạn chế quá trình chuyên môn hóa trong nông nghiệp. D. Làm gia tăng các thiên tai và gây ô nhiễm môi trường.
  5. Câu 48. Giải pháp nào sau đây phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu? A. Tăng cường sử dụng các loại thuốc và phân bón hóa học. B. Chuyển diện tích đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng. C. Thay đổi quy mô và cơ cấu cây trồng cho phù hợp hơn. D. Khai thác triệt để các điều kiện cho phát triển nông nghiệp. Câu 49. Việc phát triển nông nghiệp xanh (hữu cơ) nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A. Đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm lớn hơn. B. Tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ môi trường. C. Khai thác triệt để điều kiện phát triển nông nghiệp. D. Phát triển nhanh nền nông nghiệp tự cung, tự cấp. Câu 50. Hình thức chăn nuôi nào sau đây là biểu hiện của nền nông nghiệp hiện đại? A. Chăn nuôi chăn thả. B. Chăn nuôi chuồng trại. C. Chăn nuôi công nghiệp. D. Chăn nuôi nửa chuồng trại. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Biểu thị sự gia tăng dân số của một lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm), được thể hiện bằng tổng của gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học, đơn vị tính là %. a) Gia tăng dân số thực tế là sự chênh lệch giữa số người nhập cư và số người xuất cư trong một khoảng thời gian nhất định. b) Gia tăng dân số thực tế có thể ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường. c) Gia tăng dân số thực tế được tính bằng công thức: Gia tăng dân số thực tế = Tỷ suất sinh thô - Tỷ suất tử thô. d) Có nhiều biện pháp để kiểm soát gia tăng dân số thực tế. Câu 2. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2012-2019. (Đơn vị: Nghìn ha) Năm 2012 2013 2014 2015 2019 Lúa đông xuân 3 124, 3 3 105, 6 3 116, 5 3 112, 8 3 002, 5 Lúa hè thu 2 659, 1 2 810, 8 2 734, 1 2 783, 0 2 791, 0 Lúa mùa 1 977, 8 1 986, 1 1 965, 6 1 934, 8 1 906, 3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Căn cứ vào bảng số liệu trên hãy cho biết những nhận định sau đúng hay sai? A. Lúa đông xuân tăng trong giai đoạn 2012- 2019. B. Lúa mùa giảm liên tục trong giai đoạn 2012- 2019. C. Tổng diện tích lúa tăng giảm không ổn định. D. Lúa hè thu tăng liên tục trong giai đoạn 2012- 2014. Câu 3. Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU GDP CỦA THẾ GIỚI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ, NĂM 2000 VÀ NĂM 2019 (Đơn vị: %) Năm Nông nghiệp, lâm nghiệp và Công nghiệp – Dịch vụ thuỷ sản xây dựng 2000 5,2 30,7 64,1 2019 4,2 27,9 67,9 a) Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
  6. b) Từ năm 2000 đến năm 2019, cơ cấu GDP của thế giới đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng và ngành dịch vụ. c) Năm 2019, tỉ trọng ngành dịch vụ nhỏ hơn tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng. d) Từ năm 2000 dến năm 2019, tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm. Câu 4: Cho thông tin sau: Việc sản xuất lương thực luôn có tầm quan trọng đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên việc phát triển sản xuất các cây lương thực lại phụ thuộc vào đặc điểm sinh thái nông nghiệp từng vùng. a) Cây lúa gạo ưa khí hậu nóng ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là vùng châu Á gió mùa b) Cây lúa mì ưa khí hậu nóng ấm, khô, vào đầu thời kỳ sinh trưởng cần nhiệt độ thấp, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là vùng châu Á gió mùa c) Cây ngô ưa đất ẩm, nhiều mùn, thoát nước, dễ thích nghi với sự dao động của nhiệt độ. Trồng phổ biến ở nhiều nơi, đặc biệt là các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới nóng. d) Cây lúa mì ưa khí hậu ấm, khô, vào đầu thời kỳ sinh trưởng cần nhiệt độ thấp, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở miền ôn đới và cận nhiệt. Câu 5. Cho thông tin sau: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là ngành cổ xưa nhất của xã hội loài người, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng nhất không ngành nào thay thế được. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được phân bố rộng rãi ở nhiều châu lục trên thế giới. Sự phân bố đó phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và nhân tố kinh tế xã hội. Trong đó nhân tố tự nhiên được coi là tiền đề quan trọng trong phát triển của ngành này. a) Nguồn nước là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thủy sản. b) Đất trồng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. c) Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ trong sản xuất. d) Khí hậu ảnh hưởng mạnh đến quy mô sản xuất nông nghiệp. Câu 6. Cho thông tin sau: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người mà không ngành nào có thể thay thế được, kể cả hiện tại cũng như trong tương lai. a) Giúp các hoạt động sản xuất diễn ra thông suốt, đạt hiệu quả. b) Khai thác hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế. c) Ở Việt Nam , ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho nhiều ngành kinh tế khác. d) Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 2021, tỉ suất sinh thô của Phi-lip-pin là 22‰ và tỉ suất tử thô là 6‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Phi-lip-pin năm 2021 (đơn vị: %)(làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %). Câu 2. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG ĐIỆN THOẠI DI DỘNG CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2000 - 2019 Năm 2000 2010 2019 Điện thoại di động (triệu chiếc) 738,2 5 290,0 8 283,0 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện thoại di động của thế giới giai đoạn 2000 - 2019 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
  7. Câu 3. Năm 2020, dân số Hoa Kì là 331,5 triệu người, diện tích lãnh thổ là 9,8 triệu km2. Tính mật độ dân số của Hoa Kì năm 2020 (Đơn vị: người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2). Câu 4. Năm 2021, sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là 24 327,3 nghìn tấn, diện tích trồng lúa là 3 898,6 nghìn ha. Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (đơn vị: tạ/ha) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của tạ/ha). Câu 5. Biết tổng diện tích rừng của khu vực Mỹ Latinh là 9,32 triệu km2, tỉ lệ che phủ rừng là 46,5% (năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của khu vực Mỹ Latinh là bao nhiêu triệu km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 6. Cho bảng số liệu: Trữ lượng dầu mỏ của các châu lục trên thế giới, năm 2019 (Đơn vị: tỉ tấn) Châu lục Trữ lượng Châu Á 123,8 Châu Âu 16,6 Châu Mỹ 87,2 Châu Đại Dương 0,3 Châu Phi 16,6 (Nguồn: WB, 2021) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng trữ lượng dầu mỏ của các châu lục năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ tấn). Câu 7. Cho bảng số liệu sau DIỆN TÍCH LÚA CÁC MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA HAI NĂM 2015 VÀ 2021. ( Đơn vị: Nghìn ha ) Năm 2015 2021 Lúa đông xuân 3168 3006,8 Lúa hè thu 2869,1 2673,5 Lúa mùa 1790,9 1558,5 Tổng số 7828 7232,6 a. Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết sản lượng lúa đông xuân năm 2021 giảm đi bao nhiêu nghìn ha so với năm 2015. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha ) b. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỷ trọng lúa hè thu năm 2021 so với tổng diện tích lúa của cả nước. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của % ) * PHẦN TỰ LUẬN 1. Phần kỹ năng - Nhận dạng biểu đồ và nhận xét bảng số liệu. 2. Lí thuyết - Học bài 24