Đề kiểm tra học kì II Vật lí 10 - Mã đề 1011 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II Vật lí 10 - Mã đề 1011 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_vat_li_10_ma_de_1011_nam_hoc_2024_2025.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II Vật lí 10 - Mã đề 1011 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: VẬT LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 1011 PHẦN I. ( 4 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Chuyển động nào sau đây có thể xem như là chuyển động tròn đều? A. Chuyển động của một vật được ném xiên từ mặt đất. B. Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh). C. Chuyển động của một quả táo khi rời ra khỏi cành cây. D. Chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng của một vật được buộc vào một dây có chiều dài cố định. Câu 2. Một đĩa tròn bán kính 10cm, quay đều mỗi vòng hết 0,2s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa có giá trị A. 3,14 m/s. B. 31,4 m/s. C. 314 m/s D. 0,314 m/s. Câu 3. Lực tác dụng lên vật sinh công 400 J trong thời gian 10 giây. Công suất của lực là A. 40 W. B. -40 W. C. -20 W. D. 20 W. Câu 4. Một chiếc xe đạp chạy với tốc độ 3,6 km/h trên một vòng đua có bán kính 100 m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe bằng A. 0,01 m/s2. B. 0,13 m/s2. C. 0,4 m/s2. D. 16 m/s2. Câu 5. Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho A. tác dụng kéo của lực. B. tác dụng uốn của lực. C. tác dụng nén của lực. D. tác dụng làm quay của lực. Câu 6. Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 4 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp véc tơ v1 và véc tơ v2 vuông góc với nhau. A. 5 kg.m/s. B. 6 kg.m/s. C. 0 kg.m/s. D. 4 kg.m/s. Câu 7. Một ô tô đang chạy với vận tốc 30 km/h trên đoạn đường phẳng ngang thì hãm phanh. Khi đó ô tô tiếp tục chạy thêm được quãng đường dài 4,0 m. Coi lực ma sát giữa lốp ô tô và mặt đường là không đổi. Nếu trước khi hãm phanh, ô tô đang chạy với vận tốc 90 km/h thì ô tô sẽ tiếp tục chạy thêm được quãng đường dài bao nhiêu sau khi hãm phanh? A. 42 m. B. 10 m. C. 36 m. D. 20 m. Câu 8. Một lực có độ lớn F và cánh tay đòn đối với trục quay cố định là d. Công thức tính momen lực M đối với trục quay này là F F A. M= Fd2. B. M = . C. M = Fd. D. M = . d2 d Câu 9. Hiệu suất là tỉ số giữa A. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần B. năng lượng hao phí và năng lượng có ích C. năng lượng có ích và năng lượng hao phí D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần. Câu 10. Hệ thống cáp treo Sapa Fansipan Legend được khởi công từ năm 2014 đến ngày 02/02/2016, hệ thống cáp treo Sapa chính thức đi vào hoạt động. Tại thời điểm đó, hệ thống cáp treo Fansipan Legend Sapa xác nhận 2 kỷ lục thế giới là hệ thống cáp treo 3 dây dài nhất thế giới với chiều dài 6292,5m và là hệ thống cáp treo có độ chênh giữa ga đi và ga đến lớn nhất thế giới 1410m. Chọn gốc thế năng là ga đi ở vị trí thấp nhất, lấy g = 10 m/s2. Thế năng trọng trường của một buồng cáp treo chở người với khối lượng tổng cộng 1000 kg ở ga đến là A. 62925 kJ. B. 14100 kJ. C. 20975 kJ. D. 1410 kJ. Câu 11. Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định bởi công thức: 1 1 1 1 A. W = mv2 . B. W = m2v. C. W = m2v2 . D. W = mv. đ 2 đ 2 đ 2 đ 2 Câu 12. Chu kì trong chuyển động tròn đều là Mã đề 1011 Trang 1/2
- A. số vòng vật đi được trong 1 giây. B. thời gian vật đi được một vòng. C. thời gian vật chuyển động. D. thời gian vật di chuyển. Câu 13. Hiệu suất càng cao thì A. năng lượng tiêu thụ càng ít. B. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn C. tỉ lệ năng lượng có ích so với năng lượng toàn phần càng lớn. D. năng lượng hao phí càng nhiều. Câu 14. Đơn vị của động lượng bằng: A. kg.m/s B. N/s C. N.m D. N.m/s Câu 15. Công cơ học là đại lượng A. luôn dương. B. vô hướng. C. không âm. D. véctơ. Câu 16. Một viên đạn đang bay theo phương ngang với tốc độ 150 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng 0 m1 = 2 kg và m2 = 3 kg. Mảnh m1 bay lên trên theo phương hợp với phương ngang góc 60 độ với tốc độ 250 m/s. Mảnh m2 bay với tốc độ bao nhiêu theo hướng hợp với phương ngang góc nào? A. 290 và có tốc độ 343 m/s. B. 290 và có tốc độ 623 m/s. C. 350 và có tốc độ 220,5 m/s. D. 40,890 và có tốc độ 220,5 m/s. PHẦN II. ( 2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hai vật có khối lượng lần lượt là m1 = 1 kg và m2 = 2 kg, chuyển động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 2 m/s theo hai hướng ngược nhau. a) Tổng động lượng của 2 vật là 7 kg.m/s. b) Động lượng của vật 2 lớn hơn động lượng của vật 1. c) Động lượng của vật 1 là 3 kg.m/s. d) Động lượng của vật 2 là 8 kg.m/s. Câu 2. Một vận động viên ném một quả bóng chày có khối lượng 100 g với tốc độ 25 m/s từ độ cao 1,75 m. Giả sử quả bóng chày được ném ngang, lực cản của không khí là không đáng kể và lấy g = 9,8 m/s 2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. a) Động năng của quả bóng tại điểm ném là 2,5 J. b) Thế năng của quả bóng tại điểm ném là 1,715 J. c) Cơ năng của quả bóng trong quá trình bóng chuyển động là 32,965 J. d) Vận tốc bóng khi gần sát mặt đất vẫn bằng 25 m/s. PHẦN III. ( 1 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Mô men lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu N.m nếu độ lớn của lực là 10 N và cánh tay đòn là 2 mét? Câu 2. Một vật có khối lượng 4kg chuyển động với vận tốc 5 m/s. Động năng của ô tô bằng bao nhiêu J? Câu 3. Một xạ thủ bắn tỉa từ xa với viên đạn có khối lượng 20g, khi viên đạn bay gần chạm tường thì có vận tốc 600 m/s, sau khi xuyên thủng bức tường vận tốc của viên đạn chỉ còn 200 m/s. Độ biến thiên động lượng của viên đạn có độ lớn bằng bao nhiêu kg.m/s? Câu 4. Trong mỗi giây, một tấm pin Mặt Trời có thể hấp thụ 750 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể chuyển hóa thành 300 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này là bao nhiêu %? PHẦN IV. TỰ LUẬN ( 3 điểm) Câu 1. Một viên đạn có khối lượng 10 g được bắn theo phương ngang với vận tốc 1500 m/s đến cắm chặt vào một tấm bia gỗ có khối lượng 4,99 kg đang đứng yên, thời gian va chạm diễn ra rất nhanh, bỏ qua lực cản không khí, lấy g 10m / s2 . a) Tính động lượng của viên đạn trước va chạm. b) Tính vận tốc của bia gỗ ngay sau khi đạn cắm chặt vào bia gỗ. Câu 2. Một vật có khối lượng 100 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 8 m/s từ độ cao 4 m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. a) Xác định cơ năng của vật tại vị trí ném. b) Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được. ------ HẾT ------ Mã đề 1011 Trang 2/2

