Đề thi thử Địa lí 10 (Lần 2) - Mã đề 601 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3

docx 4 trang Bảo Vy 17/08/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Địa lí 10 (Lần 2) - Mã đề 601 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_dia_li_10_lan_2_ma_de_601_nam_hoc_2024_2025_truon.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử Địa lí 10 (Lần 2) - Mã đề 601 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3

  1. SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ LẦN 2 TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN: ĐỊA LÍ, LỚP: 10 Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề Họ và tên: ................................................................................SBD .... Mã đề: 601 PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực là do A. lực hút của Trái Đất. B. nhân của Trái Đất. C. nguồn năng lượng bức xạ mặt trời. D. bên trong Trái Đất. Câu 2. Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì A. mưa ít. B. không mưa. C. trung bình. D. mưa nhiều. Câu 3. Gió mùa là loại gió A. thổi theo mùa. B. thổi trên cao. C. thổi quanh năm. D. thổi ở mặt đất. Câu 4. Nhân tố khởi đầu cho quá trình hình thành đất là A. sinh vật. B. đá mẹ. C. khí hậu. D. địa hình. Câu 5. Quá trình phong hoá là A. quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi. B. quá trình phá huỷ, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật. C. quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu. D. quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biển đổi từ nơi này đến nơi khác. Câu 6. Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có A. địa hình dốc hơn. B. nhiều thung lũng. C. địa hình phức tạp. D. nhiều đỉnh núi cao. Câu 7. Sóng biển là A. hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang. B. sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ. C. hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. D. sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau. Câu 8. Sóng thần tàn phá nặng nề nhất ở khu vực nào? A. Ven bờ biển. B. Trên mặt biển. C. Ngoài khơi xa. D. Ngay tâm động đất. Câu 9. Nơi nào sau đây có mưa ít? A. Nơi có dải hội tụ nhiệt đới. B. Nơi có dòng biển lạnh đi qua. Đề 601 - Trang 1/4
  2. C. Nơi có frông hoạt động nhiều. D. Nơi có dòng biển nóng đi qua. Câu 10. Khối khí chí tuyến có tính chất A. rất nóng. B. nóng ẩm. C. rất lạnh. D. lạnh. Câu 11. Nước ngầm được gọi là A. nguồn gốc của sông suối. B. kho nước ngọt của Trái Đất. C. nền tảng nâng đỡ địa hình. D. kho nước mặn của Trái Đất. Câu 12. Dòng biển nóng thường xuất phát từ A. xích đạo. B. kinh tuyến gốc. C. chí tuyến. D. khu vực cực. Câu 13. Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do A. các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa. B. sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa. C. sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo. D. hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa. Câu 14. Trong phương pháp kí hiệu đường chuyển động, hướng của mũi tên thể hiện được A. quy mô của đối tượng. B. hướng di chuyển của đối tượng. C. sự phân bố của đối tượng. D. tốc độ di chuyển của đối tượng. Câu 15. Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do A. độ ẩm quá cao, lượng mưa nhiều. B. nhiệt độ thấp nên phong hoá chậm. C. lượng mùn ít, sinh vật nghèo nàn. D. trên núi cao áp suất không khí nhỏ. Câu 16. Gió Mậu dịch thổi từ áp cao A. chí tuyến về áp thấp ôn đới. B. cực về áp thấp ôn đới. C. cực về áp thấp xích đạo. D. cận chí tuyến về áp thấp xích đạo. Câu 17. Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là A. độ phì. B. vụn bở. C. tơi xốp. D. độ ẩm. Câu 18. Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương? A. Gió Mậu dịch. B. Gió đất, gió biển. C. Gió Đông cực. D. Gió Tây ôn đới. PHẦN II: Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c) d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Cho thông tin sau: Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mua ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực a) Ở những nơi chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa nhiều. b) Ở sườn đón gió biển lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió. c) Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa và nằm ven biển. Đề 601 - Trang 2/4
  3. d) Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua. Câu 2. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta năm 2022 (Đơn vị: 0C) Địa điểm Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình năm tháng 1 tháng 7 Hà Nội 25,0 18,6 30,6 Huế 25,5 21,6 29,1 Cà Mau 27,8 27,1 27,9 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2021) a) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế. b) Huế có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao nhất. c) Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam. d) Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2 Câu 1. Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 16,9 20,9 22,5 25,6 29,7 31,6 30,8 30,5 28,7 24,6 22,5 19,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C) Câu 2. Cho bảng số liệu sau: Lượng mưa các tháng tại trạm khí tượng Huế năm 2022 (Đơn vị: mm)’ Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng 95,6 70,8 128,3 381,0 157,3 33,8 61,3 157,5 118,8 1366,5 226,4 786,6 mưa (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa tại trạm Huế năm 2022? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Đề 601 - Trang 3/4
  4. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH NĂM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị: mm) Địa điểm Hà Nội U-pha Va-len-xi-a Pa-lec-mô (Việt Nam) (LB Nga) (Ai-len) (I-ta-li-a) Lượng mưa 1694 584 1416 692 1.1. Vẽ biểu đồ cột thể hiện lượng mưa trung bình năm của Hà Nội, U-pha, Va-len-xi-a và Pa-lec-mô. 1.2. Nêu nhận xét lượng mưa trung bình năm của Hà Nội, U-pha, Va-len-xi-a và Pa-lec-mô. . Câu 2: (1,0 điểm) Tại sao nơi có nhiệt độ cao nhất trên Trái Đất không phải ở khu vực xích đạo mà ở khu vực chí tuyến. --------------- HẾT -------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Đề 601 - Trang 4/4