Đề thi thử Địa lí 10 (Lần 1) - Mã đề 601 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Địa lí 10 (Lần 1) - Mã đề 601 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_dia_li_10_lan_1_ma_de_601_nam_hoc_2024_2025_truon.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Địa lí 10 (Lần 1) - Mã đề 601 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
- SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ LẦN 1 NĂM HỌC 2024-2025 Trường THPT Yên Dũng số 3 MÔN: ĐỊA LÍ, LỚP 10 Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề Họ và tên: .......................................................................................SBD . Mã đề: 601 PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Câu 1. Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng sinh ra hiện tượng nào sau đây? A. Uốn nếp. B. Đứt gãy. C. Biển thoái. D. Nén ép. Câu 2. Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí A. được sắp xếp thứ tự theo thời gian. B. theo từng lãnh thổ đơn vị hành chính. C. trong một khoảng thời gian nhất định. D. được phân bố ở các vùng khác nhau. Câu 3. Phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các sa mạc và vùng cực chủ yếu do A. các hợp chất hoà tan trong nước, không khí, axit hữu cơ. B. tác động của thủy văn, sinh vật, hoạt động của con người. C. biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn, sự đóng băng của nước. D. hoạt động của con người, biên độ nhiệt độ năm rất lớn. Câu 4. Nội lực là lực phát sinh từ A. nhân của Trái Đất. B. bức xạ của Mặt Trời. C. bên trong Trái Đất. D. bên ngoài Trái Đất. Câu 5. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đem lại những hệ quả chính nào sau đây? A. Các mùa trong năm, giờ trên Trái Đất. B. Giờ trên Trái Đất và ngày đêm dài ngắn khác nhau. C. Ngày đêm dài ngắn khác nhau, các mùa trong năm. D. Luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất. Câu 6. Đồng bằng châu thổ là kết quả trực tiếp của quá trình ngoại lực nào sau đây? A. Bồi tụ. B. Phong hóa. C. Vận chuyển. D. Bóc mòn. Câu 7. Phong hoá hoá học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu A. nóng, ẩm. B. lạnh, khô. C. lạnh, ẩm. D. nóng, khô. Câu 8. Vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái Đất có đặc điểm là A. xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn. B. xảy ra rất nhanh và trên một diện tích nhỏ. C. xảy ra rất nhanh và trên một diện tích lớn. D. xảy ra rất chậm và trên một diện tích nhỏ. Câu 9. Tại hai cực, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào? A. Ngày, đêm bằng nhau. B. Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm. C. Ngày dài, đêm ngắn. D. Chỉ có ngày địa cực, đêm địa cực. Trang 1/4 – mã đề 601
- Câu 10. Phương pháp nào sau đây biểu hiện vị trí của những đối tượng địa lí phân bố theo điểm? A. Phương pháp chấm điểm. B. Phương pháp bản đồ - biểu đồ. C. Phương pháp khoanh vùng. D. Phương pháp kí hiệu. Câu 11. Để thể hiện luồng di dân trên bản đồ cần phải dùng phương pháp nào sau đây? A. Kí hiệu đường chuyển động. B. Kí hiệu. C. Bản đồ biểu đồ. D. Chấm điểm. Câu 12. Đá trầm tích được hình thành A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi. B. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao. C. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu. D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn. Câu 13. Địa hình nào sau đây do gió tạo thành? A. Ngọn đá sót hình nấm. B. Các khe rãnh xói mòn. C. Các vịnh hẹp băng hà. D. Thung lũng sông, suối. Câu 14. Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là A. giờ GMT. B. giờ quốc tế. C. giờ địa phương. D. giờ múi. Câu 15. Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của A. các phản ứng hoá học khác nhau. B. bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất. C. sự dịch chuyển các dòng vật chất. D. sự phân huỷ các chất phóng xạ. Câu 16. Hình thức biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ của phương pháp chấm điểm là A. các biểu đồ trên bản đồ. B. các ký hiệu trên bản đồ. C. các điểm chấm trên bản đồ D. những mũi tên trên bản đồ. Câu 17. Theo quy ước, nếu đi từ tây sang đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì A. tăng thêm hai ngày lịch. B. lùi lại một ngày lịch. C. tăng thêm một ngày lịch. D. lùi lại hai ngày lịch. Câu 18. Vận chuyển là quá trình A. tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ. B. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. C. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu. D. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó. PHẦN II: Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Cho bảng số liệu: Tổng số giờ nắng tại một số trạm quan trắc (Đơn vị: giờ) Trạm 2010 2015 2022 Hà Nội (Láng) 1256,0 1322,0 1308,2 Đà Nẵng 1434,0 2432,5 2042,8 Vũng Tàu 2575,9 2937,84 2617,7 Trang 2/4 – mã đề 601
- a) Năm 2015, số giờ nắng của trạm Đà Nẵng thấp hơn năm 2022. b) Trạm Vũng Tàu luôn có số giờ nắng cao nhất. c) Năm 2022, số giờ nắng của trạm Hà Nội cao hơn năm 2015. d) Năm 2010, số giờ nắng của trạm Vũng Tàu cao hơn trạm Đà Nẵng. Câu 2. Cho đoạn thông tin: Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau. a) Phong hóa là quá trình phá huỷ, làm thay đổi đá và khoáng vật dưới tác động của nhiệt độ, nước, khoáng vật. b) Vận chuyển là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác do tác động của ngoại lực. c) Bồi tụ là quá trình tạo nên các dạng địa hình đá bị rạn nứt, vỡ ra những tảng và mảnh vụn do nhiệt độ tăng. d) Bóc mòn dưới tác động của nước chảy, sóng biển, gió và băng hà. Câu 3. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị: °C) Vĩ độ 00 200 300 400 500 600 700 800 Nhiệt độ trung bình năm 24,5 25,0 20,4 14,0 5,4 -0,6 -10,4 -20,0 Biên độ nhiệt năm 1,8 7,4 13,3 17,7 23,8 29,0 32,2 31,0 a) Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất. b) Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực. c) Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực. d) Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực. Câu 4. Cho đoạn thông tin: Tháng 6 tới ông Minh định sang Ôxtrâylia để thăm con. Mọi người khuyên ông ấy cần mang theo áo ấm vì ở Ôxtrâylia lúc này đang là mùa đông. a) Mùa ở hai bán cầu Bắc và Nam luôn trái ngược nhau. b) Ôxtrâylia thuộc bán cầu nam nên vào tháng 6 là mùa đông. c) Mùa đông ở Ôxtrâylia rất lạnh do nằm ở cực Nam. d) Vào tháng 6 Việt Nam là mùa hè còn Ôx- trây-li-a là mùa thu. PHẦN III: Câu hỏi trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 500 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? Câu 2. Dựa vào tỉ lệ bản đồ 1: 3 000 000, vậy 6cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu kilomet trên thực địa. Câu 3. Một trận bóng đá diễn ra ở Việt Nam lúc 15h (múi giờ số +7), lúc đó tại I ran (múi giờ số +3) là mấy giờ? Câu 4. Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 7 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố Hà Nội (múi giờ số +7) là mấy giờ? Trang 3/4 – mã đề 601
- Câu 5. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2021 (Đơn vị: °C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 13,7 18,7 22,1 24,5 26,7 26,2 25,8 26,0 24,7 21,8 19,0 15,6 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại Lạng Sơn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C). Câu 6. Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (Đơn vị: m3/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng 1022 905 853 1004 1578 3469 5891 6245 4399 2909 2024 1285 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s). HẾT - Thi sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm. Trang 4/4 – mã đề 601

