Đề cương ôn tập Hóa học Lớp 10 - Nguyễn Thị Huyền

pdf 7 trang Bảo Vy 01/09/2026 270
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học Lớp 10 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoa_hoc_lop_10_nguyen_thi_huyen.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học Lớp 10 - Nguyễn Thị Huyền

  1. ÔN TẬP HOÁ 10 GV: NGUYỄN THỊ HUYỀN ÔN TẬP CHƯƠNG 2 Câu 1. [KNTT - SGK] Điền các cụm từ “số lớp electron’;’điện tích hạt nhân” và “số electron hóa trị” vào chỗ trống trong các mệnh đề sau theo đúng các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. a. ..?................ tăng dần. b. Cùng .?................... => cùng chu kì (hàng). c. Cùng ..? .=> cùng nhóm (cột). Câu 2. [KNTT - SGK] Trong bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu nguyên tố, bao nhiêu chu kì, bao nhiêu nhóm? Câu 3. [KNTT - SGK] Ðiền các đại luợng và tính chất duới đây vào bên trong các mũi tên (theo chiều tăng dần) để thấy xu huớng biến đổi của các đại luợng và tính chất đó. • Bán kính nguyên tử • Giá trị độ âm điện • Tính kim loại • Tính phi kim • Tính acid – base của các oxide và hydroxide CAâu 4. [KNTT - SGK] Ðiền các cụm từ ‘'số proton''; ‘'số lớp electron''; ‘'số Z''; ‘'số thứ tự nhóm A''; ‘'số electron''; ‘'số thứ tự chu kì''; ‘'số hiệu nguyên tử''; ‘'số electron lớp ngoài cùng'' thích hợp thay cho các số sau đây để cho thấy ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. (1). ... = (2). = (3) = (4) (5) = (6) (7) = (8) Câu 5. [KNTT - SGK] Chọn từ hoậc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn: Tính chất của các ?... và đơn chất cũng như thành phần và ?... của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của ?... nguyên tử. Câu 6. [KNTT - SGK] Cho vị trí của các nguyên tố E, T, Q, X, Y, Z trong bảng tuần hoàn rút gọn (chỉ biểu diễn các nguyên tố nhóm A) như sau:
  2. ÔN TẬP HOÁ 10 GV: NGUYỄN THỊ HUYỀN Có các nhận xét sau: (1) Thứ tự giảm dần tính kim loại là Y, E, X. (2) Thứ tự tăng dần độ âm điện là Y, X, Z, T. (3) Thứ tự tăng dần tính phi kim là T, Z, Q. (4) Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là Y, E, X, T. Số nhận xét đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7. [KNTT - SGK] Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Trong các phát biểu sau: (1) Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 10 electron p. (2) Nguyên tử S có 5 electron hoá trӏ và 6 electron s. (3) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide. (4) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn so với nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 8. (5) Hydroxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 8. [KNTT - SGK] X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X và Y có dạng là XO và YO3. Trong các phát biểu sau: (1) X và Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp nhau. (2) X là kim loại, Y là phi kim. (3) X2O3 là basic oxide và YO3 là acidic oxide. (4) Hydroxide cao nhất của Y có dạng Y(OH)6 và có tính base. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 9. [KNTT - SGK] Borax (Na2B4O7.10H2O), còn gọi là hàn the, là khoáng chất dạng tinh thể. Nhờ có khả năng hoà tan oxide của kim loại, borax đuợc dùng để làm sạch bề mật kim loại truớc khi hàn, chế tạo thuỷ tinh quang học, men đồ sứ, Một luợng lớn borax đuợc dùng để sản xuất bột giặt. a) Nêu vị trí trong bảng tuần hoàn của mỗi nguyên tố có trong thành phần của borax và viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố đó. b) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần. c) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều độ âm điện giảm dần. Giải thích dựa vào quy luật biến thiên trong bảng tuần hoàn. Câu 10. [KNTT - SGK] Công thức cấu tạo của phân tử cafein, một chất gây đắng tìm thấy nhiều trong cafe và trà đuợc biểu diễn ở hình bên dưới:
  3. ÔN TẬP HOÁ 10 GV: NGUYỄN THỊ HUYỀN a) Nêu vị trí của các nguyên tố tạo nên cafein trong bảng tuần hoàn. b) So sánh tính phi kim, bán kính nguyên tử và độ âm điện của các nguyên tố đó và giải thích. Câu 11. [KNTT - SGK] Một loại hợp kim nhẹ, bền đuợc sử dụng rộng rãi trong kĩ thuật hàng không chứa hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. a) Viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của hai nguyên tố A và B trong bảng tuần hoàn. b) So sánh tính chất hoá học của A với B và giải thích. Câu 12. [KNTT - SBT] Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 13. [KNTT - SBT] Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là 1 2 5 1 2 7 1 2 3 2 2 5 A. ns và ns np . B. ns và ns np . C. ns và ns np . D. ns và ns np . Câu 14. [KNTT - SBT] Cho các nguyên tố sau: 11Na, 13Al và 17Cl. Các giá trị bán kính nguyên tử (pm) tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng? A. Na (157); Al (125); Cl (99). B. Na (99); Al (125); Cl (157). C. Na (157); Al (99); Cl (125). D. Na (125); Al (157); Cl (99). Câu 15. [KNTT - SBT] Cho các nguyên tố sau: 14Si, 15P và 16S. Các giá trị độ âm điện tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng? A. 14Si (2,19); 15P (1,9); 16S (2,58). B. 14Si (2,58); 15P (2,19); 16S (1,9). C. 14Si (1,90); 15P (2,19); 16S (2,58). D. 14Si (1,90); 15P (2,58); 16S (2,19). Câu 16. [KNTT - SBT] Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính acid? A. NaOH; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SiO3. B. H2SiO3; Al(OH)3; H3PO4; H2SO4. C. Al(OH)3; H2SiO3; H3PO4; H2SO4. D. H2SiO3; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SO4. Câu 17. [KNTT - SBT] Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính base? A. K2O; Al2O3; MgO; CaO. B. Al2O3; MgO; CaO; K2O. C. MgO; CaO; Al2O3; K2O. D. CaO; Al2O3; K2O; MgO. Câu 18. [KNTT - SBT] Nêu mối quan hệ giữa xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử với độ âm điện của các nguyên tố trong bản tuần hoàn và giải thích. Câu 19. [KNTT - SBT] Dựa vào xu hướng biến đổi tính kim loại và phi kim của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cho biết: a) Nguyên tố nào có tính kim loại mạnh nhất. Nguyên tố nào cso tính phi kim mạnh nhất. b) Các nguyên tố kim loại và phi kim được phân bố ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn. c) Những nhóm nào gồm các kim lại mạnh nhất và phi kim mạnh nhất. Câu 20. [KNTT - SBT] Methadone (C21H27NO), thường được sử dụng để giảm đau và được xem như là chất thay thế cho heronin (thuốc chữa cai nghiện). a) Nêu vị trí các nguyên tố tạo nên methadone trong bảng tuần hoàn. b) So sánh bánh kính nguyên tử, độ âm điện và tính phi kim của các nguyên tố đó. Giải thích. 32 Câu 21. [KNTT - SBT] Nguyên tử X có kí hiệu 16 X . a) Xác định các giá trị: số proton, số electron, số neutron, số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối của X. b) Viết cấu hình electron của nguyên tử X và nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn. c) X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích.
  4. ÔN TẬP HOÁ 10 GV: NGUYỄN THỊ HUYỀN d) Xác định công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của X và nêu tính acid – base của chúng. Câu 22. [KNTT - SBT] Cho hai nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 15 và Z = 62, a) Xác định vị trí của hai nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn. b) Viết cấu hình electron nguyên tử của hai nguyên tố đó và cho biết chúng là nguyên tố s, p , d, hay f. c) Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất và hydroxide tương ứng của mỗi nguyên tố. d) Nêu tính chất đơn chất và tính chất mỗi hợp chất trên. Câu 23. [KNTT - SBT] Hãy so sánh và giải thích kích thước tương đối của: a) Nguyên tử lithium và nguyên tử fluorine. b) Nguyên tử lithium và ion của nó (Li+). c) Nguyên tử oxygen và ion của nó (O2–). d) ion nitride (N3–) và ion fluorine (F–). Câu 24. [KNTT - SBT] Ba nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng một chu kì và có tổng số hiệu nguyên tử là 39. Số hiệu nguyên tử Y bằng trung bình cộng số hiệu của nguyên tử X và Z. Nguyên tử của ba nguyên tố nguyên hầu như không phản ứng với H2O ở điều kiện thường. a) Hãy xác định vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn. Viết cầu hình electron nguyên tử và gọi tên từng nguyên tố. b) So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử X, Y, Z. c) Só sánh tính base của các hydroxide của X, Y, Z. Câu 25. [KNTT - SBT] Quá trình sản xuất aluminium từ quặng bauxite gồm tinh chế bauxite và trộn Al2O3 thu được với cryolite (Na3AlF6) rồi điện phân nóng chảy. Trường hợp bể điện phân chưa đúng tiêu chuẩn, sản phẩm là Al có lẫn Na. Cho 1,0 gam hỗn hợp sản phẩm phản ứng với dung dịch sunfuric acid loãng, dư, thoát ra 1336,7 mL khí hydrogen ( 25 oC và 1 bar). a) Xác định độ tinh khiết của aluminium trong sản phẩm. b) Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của các kim loại trên. c) So sánh tính acid – base giữa các oxide, hydroxide tương ứng đó. Giải thích. Mg(OH)2 là một base yếu, Al(OH)3 là hydroxide lưỡng tính và H2SiO3.H2O là một acid yếu Câu 26. [KNTT - SBT] Oxide ứng với hóa trị cao nhất của một nguyên tố có công thức thực nghiệm là R2O5. Oxide này là một chất hút nước mạnh, được sử dụng trong tổng hợp chất hữu cơ. Khả năng hút ẩm của nó đủ mạnh để chuyên nhiều acid vô cơ thành alhydrite (oxide tương ứng) của chúng. Hợp chất khí của R với hydrogen có chứa 8,82% khối lượng hydrogen là chất khí không màu, rất độc, kém bền, sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật. a) Nêu vị trí của R trong bảng tuần hoàn. b) Viết cấu hình electron theo ô orbital của nguyên tử R. c) Nêu một số tính chất hóa học cơ bản của R và hợp chất. Câu 27. [KNTT - SBT] Hoàn tan hết 2,3 gam hỗn hợp có chứa kim loại barium và hai kim loại kiềm kế tiếp nhau trong nhóm IA của bảng tuần hoàn vào nước, thu được dung dịch X và 611 mL (25 oC và 1 bar). Nếu thêm 1,278 gam Na2SO4 vào dung dịch X và khuấy đều thì sau khi phản ứng kết thước, nước lọc vẫn 2+ còn ion Ba . Nếu thêm 1,491 gam Na2SO4 vào dung dịch X và khuấy đều thì sau khi phản ứng kết thúc, 2− nước lọc có mặt ion SO4 . Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định tên 2 kim loại kiềm ở trên.
  5. ÔN TẬP HOÁ 10 GV: NGUYỄN THỊ HUYỀN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2 (Cấu trúc: 70% TN – 30 % TL) I. Trắc nghiêm ( 21 câu – 7,0 điểm) Câu 1: Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây? A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. B. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột. C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng. D. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Câu 2: Trong một nhóm A , từ trên xuống dưới: A. Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng. B. Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm. C. Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm. D. Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng. Câu 3: Số nhóm A trong bảng tuần hoàn là: A. 14. B. 8. C. 18. D. 6. Câu 4: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì lớn và chu kì nhỏ là A. 4 và 4. B. 4 và 3. C. 3 và 4. D. 3 và 3. Câu 5: Nguyên tử của những nguyên tố trong một nhóm A đều có cùng số: A. Proton. B. Electron hóa trị. C. Số nơtron. D. Lớp electron Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố A có 3 electron ở phân lớp s, vậy A thuộc chu kì mấy: A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 7: Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số thứ tự của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn hóa học là giá trị nào sau đây? A. 6. B. 8 C. 14. D. 16. Câu 8: Dãy nguyên tử nào sau đây được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần ? A. I, Br, Cl. B. Na, Mg, Al. C. O, S, Se. D. N, O, F. Câu 9: Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết A. số proton trong hạt nhân. B. số neutron trong hạt nhân. C. số hiệu nguyên tử. D. số electron ở lớp vỏ. Câu 10: Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì: A. Kim loại mạnh nhất là Xesi. B. Phi kim mạnh nhất là Oxygen. C. Phi kim mạnh nhất là Chlorine. D. Phi kim mạnh nhất là Iodine. Câu 11: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có: A. số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau. B. số lớp electron như nhau. C. cùng số elctron s hay p. D. số electron như nhau. Câu 12: Cho các nguyên tử sau cùng chu kỳ và thuộc nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần: (1) (2) (3) (4) Phát biểu nào sau đây sai?
  6. ÔN TẬP HOÁ 10 GV: NGUYỄN THỊ HUYỀN A. Từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần. B. Từ trái sang phải tính phi kim tăng dần. C. Từ trái sang phải tính kim loại tăng dần. D. Từ trái sang phải tính bazơ của oxit tương ứng giảm dần. Câu 13: Cho nguyên tử các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron như sau: 2 2 6 2 2 2 6 2 6 1 2 2 6 2 6 2 X1: 1s 2s 2p 3s ; X2: 1s 2s 2p 3s 3p 4s ; X3: 1s 2s 2p 3s 3p 4s ; 2 2 6 2 5 2 2 6 2 6 6 2 2 2 6 2 4 X4: 1s 2s 2p 3s 3p ; X5: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s ; X6: 1s 2s 2p 3s 3p Các nguyên tố cùng một chu kì là: A. X1, X3, X6. B. X2, X3, X5. C. X1, X2, X6. D. X3, X4. Câu 14: Cho các nguyên tố X1, X2, X3, X4 có electron cuối cùng được điền vào các phân lớp như sau: 1 3 6 4 X1 : 4s ; X2 : 3p ; X3 : 3p ; X4 : 2p ; Nguyên tố kim loại là A. X1 và X2. B. X1. C. X1, X2, X4. D. Không có nguyên tố nào. Câu 15: Yếu tố nào sau đây không biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân của các nguyên tố nhóm A? A. Độ âm điện. B. Tính kim loại và tính phi kim. C. Nguyên tử khối. D. Tính axit và bazơ của các oxit cao nhất. Câu 16: Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố d và f thuộc phân nhóm B. Nguyên tố thuộc nhóm B là A. X (1s22s22p63s23p63d104s24p2). B. Y (1s22s22p63s23p64s2). C. Z (1s22s22p63s23p63d64s2). D. T (1s22s22p63s23p63d104s24p6). Câu 17: Cho các nguyên tố : X (chu kì 3, nhóm IIA), Y (chu kì 2, nhóm VIIIA), Z (chu kì 4, nhóm VIIA). Số nguyên tố phi kim là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 18: Cho các nhận xét dưới đây: (1) Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là XH3 thì công thức oxit cao nhất của X có thể là X2O5. (2) Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH2 thì cấu hình e của R có thể là 1s22s22p4. (3) Cho cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s23p64s2. Vậy A thuộc chu kì 3, nhóm IIA. (4) Nguyên tử của nguyên tố X có phân lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p4 nên X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. (5) Nguyên tử của nguyên tố A có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên A là nguyên tố phi kim. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 19: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là A. Z, X, Y. B. Y, Z, X. C. X, Y, Z. D. Z, Y, X. Câu 20: Các nguyên tố P, Q, R thuộc nhóm A và ở cùng chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố. Oxit cao nhất của P tác dụng với nước tạo dung dịch làm quì tím hóa hồng. Oxit cao nhất của Q tác dụng với nước tạo dung dịch làm quì tím hóa xanh. Oxit của R tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Trật tự sắp xếp các nguyên tố P, Q, R theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân là A. Q, R, P. B. P, R, Q. C. R, P, Q. D. P, Q, R.
  7. ÔN TẬP HOÁ 10 GV: NGUYỄN THỊ HUYỀN Câu 21: Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu và vị trí của R (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là A. Na, chu kì 3, nhóm IA. B. Mg, chu kì 3, nhóm IIA. C. F, chu kì 2, nhóm VIIA. D. Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA. II. Tự luận ( 2 câu - 3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm): Gallium là một nguyên tố chất rắn màu bạc ánh kim, gali cứng và giòn ở nhiệt độ thấp nhưng hóa lỏng rất dễ dàng, chỉ cao hơn nhiệt độ phòng một chút (29,8 °C) và vì thế nó sẽ nóng chảy khi nằm trong lòng bàn tay của người. Ứng dụng quan trọng nhất của nó có lẽ là để tạo ra các hợp chất như nitride gali và asenua gali, được dùng như là các chất bán dẫn, chủ yếu trong các điốt phát quang (đèn LED). Gali có nguồn gốc là tên gọi kỉ niệm nước Pháp do chữ "Gallia" là tên cổ xưa của nước Pháp. Đồng 69 vị gallium có kí hiệu 31Ga có phần trăm cao hơn trong tự nhiên. a) Xác định các giá trị: số proton, số electron, số neutron, số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối của đồng vị . b) Viết cấu hình electron của nguyên tử và nêu vị trí của trong bảng tuần hoàn. c) Dự đoán tính chất của Gallium là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích? Câu 2 (1,5 điểm): Oxide ứng với hóa trị cao nhất của một nguyên tố có công thức thực nghiệm là RO3. Oxide này là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và axit sunfuric. Hợp chất khí của R với hydrogen có chứa 5,882% khối lượng hydrogen là chất khí không màu với mùi hôi đặc trưng của trứng thối. Nó rất độc, có tính ăn mòn và dễ cháy. a) Nêu vị trí của R trong bảng tuần hoàn. b) Viết cấu hình electron theo ô orbital của nguyên tử R. c) Nêu một số tính chất hóa học cơ bản của R và hợp chất oxide.