Đề kiểm tra giữa kì II Sinh học 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 2 trang Bảo Vy 05/04/2026 270
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Sinh học 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_ii_sinh_hoc_10_ma_de_103_nam_hoc_2024_20.docx
  • docxMa trận GK2 SINH 10.docx
  • docxĐÁP ÁN GK2 SINH 10.docx
  • xlsxĐáp án 101,103,105.xlsx
  • docxĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ GK 2 SINH 10.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Sinh học 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 - 2025 Môn: SINH HỌC 10 (Đề thi gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 103 Họ và tên học sinh: .............................................................................................Lớp..................... A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng có ý nghĩa gì? A. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. B. Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng cho năng suất cao. C. Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường. D. Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng mới. Câu 2. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của giảm phân I: 1. Kì đầu I a. Các NST kép dãn xoắn, phân chia tế bào chất. 2. Kì giữa I b. Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực tế bào. 3. Kì sau I c. Các NST kép tương đồng xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo. 4. Kì cuối I d. Các NST kép bắt cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo. A. 1-d, 2-c, 3-b, 4-a. B. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d. C. 1-d, 2-b, 3-c, 4-a. D. 1-a, 2-c, 3-d, 4-b. Câu 3. Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là A. Kì đầu  kì sau  kì cuối  kì giữa B. Kì đầu  kì giữa  kì cuối  kì sau C. Kì đầu  kì giữa  kì sau kì cuối D. Kì đầu  kì sau  kì giữa  kì cuối Câu 4. Trong nguyên phân, việc các nhiễm sắc thể dãn xoắn có ý nghĩa gì? A. Thuận lợi cho nhân đôi DNA, nhiễm sắc thể. B. Trao đổi chéo nhiễm sắc thể dễ xảy ra hơn. C. Thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp nhiễm sắc thể. D. Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể. Câu 5. Ở Gà (2n = 78), 4 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân. Hãy xác định tổng số tế bào, tổng số nhiễm sắc thể kép và tổng số chromatid ở kì giữa II của giảm phân. A. 8 tế bào, 312 NST kép, 624 chromatid. B. 8 tế bào, 624 NST kép, 1248 chromatid. C. 16 tế bào, 624 NST kép, 1248 chromatid. D. 16 tế bào, 312 NST kép, 624 chromatid. Câu 6. Hình bên mô tả kỹ thuật gì ? A. Nhân bản vô tính động vật. B. lai tế bào sinh dưỡng. C. Nuôi cấy mô thực vật. D. cấy truyền phôi. Câu 7. Mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: “Là giai đoạn tế bào đích phát hiện ra phân tử tín hiệu từ bên ngoài tế bào”? A. Giai đoạn tiếp nhận. B. Giai đoạn truyền tin. C. Giai đoạn đáp ứng. D. Giai đoạn tổng hợp. Câu 8. Điền vào chỗ trống: “Thông tin giữa các tế bào là sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua để tạo ra các đáp ứng nhất định”. A. dòng máu tuần hoàn. B. kênh nối giữa các tế bào. C. các tế bào máu. D. phân tử tín hiệu. Câu 9. Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì? A. Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con. B. Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. C. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. D. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. Câu 10. Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính là gì? A. Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc. B. Tạo ra các động vật biến đổi gen. C. Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt. D. Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người. Mã đề 103 Trang 1/2
  2. Câu 11. Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo A. mô sẹo. B. cơ quan hoàn chỉnh. C. mô hoàn chỉnh. D. cơ thể hoàn chỉnh. Câu 12. Ở Trâu (2n = 48), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào ở kì giữa II của giảm phân là A. 48 đơn. B. 24 kép. C. 24 đơn. D. 48 kép. Câu 13. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của sự truyền thông tin giữa các tế bào? A. Chứng tỏ mọi tế bào đều độc lập về mặt nhận thức thông tin. B. Giúp các tế bào đáp ứng lại các kích thích từ môi trường. C. Giúp các tế bào chết có lập trình và kiểm soát phân chia tế bào mới phù hợp. D. Điều hoà, phối hợp các hoạt động giữa các tế bào. Câu 14. Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2? A. Thoi tơ vô sắc biến mất. B. NST ở dạng sợi đơn. C. Các NST ở dạng sợi kép. D. Màng nhân xuất hiện. Câu 15. Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân? (a) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I. (b) Trong giảm phân có 1 lần nhân đôi NST ở kì trung gian đầu tiên. (c) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ. (d) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc. (e) Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp. Số phương án trả lời đúng là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 16. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân? A. Có sự phân chia nhân. B. Có sự phân chia của tế bào chất. C. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo. D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép. PHẦN II: Câu trắc nghiệm Đúng hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về ý nghĩa của sự truyền thông tin giữa các tế bào? a) Giúp các tế bào đáp ứng lại các kích thích từ môi trường. b) Chứng tỏ mọi tế bào đều độc lập về mặt nhận thức thông tin. c) Giúp các tế bào chết có lập trình và kiểm soát phân chia tế bào mới phù hợp. d) Điều hoà, phối hợp các hoạt động giữa các tế bào. Câu 2. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về kì trung gian? a) Chiếm phần lớn thời gian trong chu kì tế bào. b) Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào. c) NST nhân đôi và phân chia về hai cực của tế bào. d) Có 3 pha: G1, S và G2. PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Cho: nhân, ty thể, lạp thể, tế bào chất và bộ máy Golgi. Trong giai đoạn đáp ứng của sự truyền thông tin giữa các tế bào, sự đáp ứng có thể diễn ra ở bao nhiêu nơi? Câu 2. Ở kì giữa I, quan sát có 96 chromatid. Kết thúc giảm phân, mỗi tế bào con có bộ NST là Câu 3. 6 tế bào sinh dục sơ khai được nguyên phân 4 lần. Tất cả các tế bào con tạo ra đều trở thành các tế bào sinh tinh. Tổng số tinh trùng đã được tạo ra là bao nhiêu? Câu 4. Có bao nhiêu điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp nhân bản vô tính và cấy truyền phôi là nhân bản vô tính (1)giúp nhân nhanh giống vật nuôi (2)không phải thông qua quá trình sinh sản hữu tính. (3) tạo ra các cá thể đồng nhất về di truyền. (4)cần trải qua quá trình mang thai hộ. B. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1: a. Công nghệ tế bào là gì? b. Trong 2 loại tế bào hồng cầu và hợp tử thì loại tế bào nào có tính toàn năng? Giải thích. Câu 2: Có 10 tế bào sinh dục đực sơ khai của một loài nguyên phân liên tiếp 3 lần sau đó tất cả tế bào tạo ra đều chuyển sang vùng chín giảm phân. Các tinh trùng tạo ra tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh 5%. Tính a. Số tinh trùng và số hợp tử được tạo ra? b. Nếu loài này là trâu có bộ NST 2n = 50. Tính tổng số NST đơn môi trường cung cấp cho cả quá trình nguyên phân và giảm phân ở trên? Câu 3: a. Nêu quá trình phân chia tế bào chất của tế bào động vật và tế bào thực vật trong quá trình nguyên phân? b. Tại sao sự phân chia tế bào chất của tế bào động vật và tế bào thực vật lại khác nhau? ..Hết .. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 103 Trang 2/2