Đề kiểm tra giữa kì II Sinh học 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Sinh học 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_ki_ii_sinh_hoc_10_ma_de_104_nam_hoc_2024_20.docx
Ma trận GK2 SINH 10.docx
ĐÁP ÁN GK2 SINH 10.docx
Đáp án 102,104,106.xlsx
ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ GK 2 SINH 10.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Sinh học 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 - 2025 Môn: SINH HỌC 10 (Đề thi gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 104 Họ và tên học sinh: .............................................................................................Lớp..................... A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào? A. tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý. B. tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt. C. nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất. D. tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người. Câu 2. Trong ứng dụng di truyền học, Đôli là sản phẩm của phương pháp? A. sinh sản hữu tính. B. biến dị tổ hợp. C. nhân bản vô tính. D. gây đột biến. Câu 3. Ở lợn (2n = 38), 5 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân. Hãy xác định tổng số tế bào, tổng số nhiễm sắc thể kép và tổng số chromatid ở kì đầu II của giảm phân. A. 10 tế bào, 380 NST kép, 380 chromatid. B. 10 tế bào, 190 NST kép, 380 chromatid. C. 20 tế bào, 380 NST kép, 760 chromatid. D. 20 tế bào, 190 NST kép, 380 chromatid. Câu 4. Mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: “Trong giai đoạn này, một chuỗi các phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào tạo thành con đường truyền tín hiệu thông qua các phân tử truyền tin”? A. Giai đoạn truyền tin. B. Giai đoạn tiếp nhận. C. Giai đoạn tổng hợp. D. Giai đoạn đáp ứng. Câu 5. Ở người (2n = 46), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào ở kì giữa I của giảm phân là A. 46 kép. B. 8 đơn. C. 46 đơn. D. 92 đơn. Câu 6. Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là A. Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học. B. Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền. C. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST. D. Làm tăng số lượng NST trong tế bào. Câu 7. Điền vào chỗ trống: “Thông tin giữa các tế bào là từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định”. A. sự truyền dữ liệu. B. sự truyền tín hiệu. C. sự truyền hormone. D. sự truyền kháng thể. Câu 8. Nguyên phân gồm hai quá trình theo trình tự là A. phân chia nhân phân chia tế bào chất. B. phân chia tế bào chất phân chia nhân. C. kì trung gian phân chia tế bào chất. D. kì trung gian phân chia nhân. Câu 9. Hình bên mô tả kỹ thuật gì ? A. Nuôi cấy mô động vật. B. lai tế bào sinh dưỡng. C. cấy truyền phôi. D. Nuôi cấy mô thực vật. Câu 10. Trong nguyên phân, hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn lại có ý nghĩa gì? A. Thuận lợi cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể. B. Trao đổi chéo nhiễm sắc thể dễ xảy ra hơn. C. Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể. D. Thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể. Câu 11. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của sự truyền thông tin giữa các tế bào? A. Điều hoà, phối hợp các hoạt động giữa các tế bào. B. Giúp các tế bào đáp ứng lại các kích thích từ môi trường. C. Chứng tỏ mọi tế bào đều độc lập về mặt nhận thức thông tin. D. Giúp các tế bào chết có lập trình và kiểm soát phân chia tế bào mới phù hợp. Câu 12. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của nguyên phân: a. Thoi phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào 1. Kì đầu chất. Mã đề 104 Trang 1/2
- b. NST kép co xoắn cực đại, tập trung 1 hàng ở mặt phẳng xích 2. Kì giữa đạo. c. Các nhiễm sắc tử tách nhau ra ở tâm động, phân li về 2 cực tế 3. Kì sau bào. 4. Kì cuối d. Thoi phân bào xuất hiện, màng nhân, nhân con tiêu biến. A. 1-c, 2-b, 3-a, 4-d. B. 1-d, 2-c, 3-b, 4-a. C. 1-d, 2-b, 3-c, 4-a. D. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d. Câu 13. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân? A. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép. B. Có sự phân chia nhân. C. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo. D. Có sự phân chia của tế bào chất. Câu 14. Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2? A. Thoi tơ vô sắc biến mất. B. Màng nhân xuất hiện. C. NST ở dạng sợi đơn. D. Các NST ở dạng sợi kép. Câu 15. Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là A. tạo ra một số lượng cây giống sạch bệnh trong thời gian ngắn. B. vận chuyển giống đi xa được dễ dàng khi sản xuất. C. giảm bớt được khâu bảo quản giống trước khi sản xuất. D. chủ động công việc tạo các giống cây trồng từ phòng thí nghiệm. Câu 16. Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân? (a) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I. (b) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian. (c) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ. (d) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc. (e) Tế bào giảm phân là tế bào sinh dục chín. Số phương án trả lời đúng là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. PHẦN 2: Câu trắc nghiệm Đúng hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về giảm phân? a) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I. b) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc. c) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian. d) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ. Câu 2. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính? a) Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân. b) Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên. c) Được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục. d) Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó. PHẦN 3: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. 5 tế bào sinh dục sơ khai được nguyên phân 4 lần. Tất cả các tế bào con tạo ra đều trở thành các tế bào sinh trứng. Tổng số trứng đã được tạo ra là bao nhiêu? Câu 2. Có bao nhiêu điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp nhân bản vô tính và cấy truyền phôi là nhân bản vô tính (1)giúp nhân nhanh giống vật nuôi (2)không phải thông qua quá trình sinh sản hữu tính. (3) tạo ra các cá thể đồng nhất về di truyền. (4)cần trải qua quá trình mang thai hộ. Câu 3. Nếu có 8 NST đơn trong một tế bào ở kì cuối II của giảm phân thì bộ NST trong tế bào ban đầu là Câu 4. Trong số những kĩ thuật sau đây: nhân bản vô tính, liệu pháp tế bào gốc, lai tế bào sinh dưỡng, kĩ thuật cấy truyền phôi, nuôi cấy hạt phấn, có bao nhiêu phương pháp thuộc công nghệ tế bào động vật ? B. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1: a. Công nghệ tế bào là gì? b. Trong 2 loại tế bào hồng cầu và hợp tử thì loại tế bào nào có tính toàn năng? Giải thích. Câu 2: Có 5 tế bào sinh dục cái sơ khai của một loài nguyên phân liên tiếp 4 lần sau đó tất cả tế bào tạo ra đều chuyển sang vùng chín giảm phân. Các tế bào trứng tạo ra tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh 20%. Tính a, Số trứng và số hợp tử tạo ra? b, Nếu loài này là chuột có bộ NST 2n = 40. Tính tổng số NST đơn môi trường cung cấp cho cả quá trình nguyên phân và giảm phân ở trên? Câu 3: a. Chu kì tế bào là gì? b. Nếu chu kì tế bào bị mất kiểm soát gây ra hậu quả gì? ..Hết .. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 104 Trang 2/2

