Đề thi thử THPT QG Sinh học 10 (Lần 1) - Mã đề 113 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 2 trang Bảo Vy 09/06/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Sinh học 10 (Lần 1) - Mã đề 113 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_sinh_hoc_10_lan_1_ma_de_113_nam_hoc_2015.doc
  • docĐÁP ÁN THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Sinh học 10 (Lần 1) - Mã đề 113 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2015 - 2016 Môn: SINH HỌC LỚP 10 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 113 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm, từ câu số 1 đến câu số 12) Câu 1: Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng. A. Mn, Fe. B. Ca, Mg, P. C. Ca,Mg, K, Fe. D. Mg, K, P, Ca. Câu 2: Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho duy nhất một loại sản phẩm là glucôzơ A. Lactozơ B. Xenlulozơ C.Prôtêin D. Saccarozơ. Câu 3: Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi cơ thể sinh vật là A. Các đại phân tử B. Tế bào C. Mô D. Cơ quan Câu 4: Các loại bazơ có kích thước lớn là: A. A, G B. T, G C. T, X D. A, X Câu 5: Cac bon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì cacbon : A. Là một trong 4 nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống. B. Chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống. C. Có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng với 4 điện tử, cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác. D. Có khối lượng phân tử là 12 đvC C©u 6: Mét vßng xo¾n ADN gåm: A. 10 nuclêôtit B. 10 cặp nuclêôtit C. 34 nuclêôtit D. 20 cặp nuclêôtit Câu 7: Các bậc phân loại trong mỗi giới từ thấp đến cao là: A. Loài - họ - chi - bộ - lớp - ngành - giới B. Loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới C. Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới D. Loài - bộ - chi - họ - lớp - ngành - giới Câu 8: Một phân tử mỡ gồm: A. 1 phân tử glixêrol với 1 axit béo. C. 1 phân tử glixêrol với 2 axit béo. B. 1 phân tử glixêrol với 3 axit béo D. 1 phân tử axit béo với 3 phân tử glixêrol. Câu 9: Fructôzơ là: A. Một axit béo. B. Một loại đường đơn. C. Một loại đường đôi. D. Một loại đường đa. Câu 10: Phân tử prôtêin được cấu taọ từ các đơn phân là : A. Nuclêôtit. B. Glucôzơ C. Axit amin D. Hêmôglôbin Câu 11: Trong phân tử ADN các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết nào ? A. Photphođieste, peptit . C. Photphođieste, hiđrô. B. Hiđrô, peptit. D. Hiđrô, glicozit. Câu 12: Khi nước bay hơi thì sẽ mang theo năng lượng vì nước đã sử dụng năng lượng để : A. Bẻ gãy liên kết hóa học giữa O với H ở trong H 2O. B. Bẻ gẫy các liên kết hiđrô giữa các phân tử nước. C. Tăng số liên kết hiđrô giữa các phân tử nước. D. Làm giảm khối lượng của các phân tử nước. PHẦN II. BÀI TẬP TỰ LUẬN ( 7 điểm) Bài 1: ( 2 điểm) a. Trình bày các bậc cấu trúc và chức năng của prôtêin ? b.Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt bò đều được cấu tạo từ prôteein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Hãy giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó ?
  2. Bài 2:(2 điểm) a. Phân biệt cấu trúc và chức năng của cacbohiđrat và lipit ? b. Tại sao cơ thể người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta cần phải ăn rau xanh hằng ngày ? Bài 3 :( 3 điểm) Một đoạn ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và Ađênin chiếm 20%. Hãy xác định : a.Chiều dài và số chu kì xoắn của đoạn ADN ? b.Số nuclêôtit mỗi loại của đoạn ADN ? c.Số liên kết hiđrô và số liên kết hóa trị nối giữa các nuclêôtit của đoạn ADN trên ? d.Một đoạn ADN khác có tổng số liên kết hiđrô là 2800. Trong 2 đoạn ADN trên, đoạn ADN nào có nhiệt độ nóng chảy cao hơn? Vì sao ? ----------- Hết ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:.................................................... Số báo danh: ..........................