Đề kiểm tra học kì II Sinh học 10 - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

doc 3 trang Bảo Vy 09/07/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II Sinh học 10 - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_ii_sinh_hoc_10_ma_de_681_nam_hoc_2020_202.doc
  • docSINH HỌC 10, ma trận kiểm tra học kì 2-.doc
  • docĐÁP ÁN.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II Sinh học 10 - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: SINH HỌC 10. (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ: 681 Họ và tên: Lớp ..; SBD: ... I/: Trắc nghiệm 20 câu (5 điểm) Câu 1: Axit nuclêic và vỏ ngoài capsit kết hợp với nhau tạo thành: A. glicôprôtêin. B. nuclêôcapsit. C. capsome. D. lớp lipit kép. Câu 2: Để làm sữa chua cần sử dụng vi sinh vật nào? A. Xạ khuẩn. B. Nấm đường hóa. C. Vi khuẩn lactic. D. Trùng biến hình. Câu 3: Hệ gen của virut là gì? A. ADN hoặc ARN. B. ADN, ARN, protein. C. Nucleocapsit. D. ARN, protein. Câu 4: Điều quan trọng nhất khiến virut chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc? A. Virut không có cấu trúc tế bào. B. Virut chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ. C. Virut có cấu tạo quá đơn gairn chỉ gồm axit nucleic và prôtêin. D. Virut có thể có hoặc không có vỏ ngoài. Câu 5: Gọi là virut trần vì virut: A. không có vỏ ngoài. B. có vỏ lipit và capsit. C. chỉ có vỏ lipit. D. không có vỏ capsit. Câu 6: Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phagơ vào tế bào chủ? A. Phagơ chỉ bơm axit nuclêic vào tế bào chủ. B. Phagơ đưa cả axit nuclêic và vỏ prôtêin vào tế bào chủ. C. Phagơ chỉ đưa vỏ prôtêin vào tế bào chủ. D. Tùy từng loại tế bào chủ mà phagơ đưa axit nuclêic hay vỏ prôtêin vào. Câu 7: Nếu trộn axit nucleic của chủng virut B với vỏ protein của chủng virut A tạo ra virut lai và cho lây nhiễm vào tế bào vật chủ. Nếu virut lai nhân lên thì các virut mới thuộc: A. chủng A. B. chủng B. C. vỏ giống chủng A, lõi giống chủng B. D. vỏ giống chủng A và B, lõi giống chủng B. Câu 8: Để phân thành 4 kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật, nguời ta dựa vào những tiêu chí nào? A. Hình thức sinh sản. B. Nhu cầu về nguồn oxi. C. Môi trường sống. D. Nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon. Câu 9: Quá trình biến đổi đường glucôzơ thành rượu được thực hiện bởi vi sinh vật nào? A. Nấm sợi. B. Nấm men. C. Vi khuẩn. D. Vi tảo. Câu 10: Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm mấy pha? A. 4 pha. B. 2 pha. C. 5 pha. D. 3 pha. Câu 11: Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 103 tế bào, biết thời gian của một thế hệ là 20 phút. Hãy tính số lượng tế bào của quần thể sau thời gian 2 giờ ? A. 3200 B. 16000 C. 64000. D. 8000. Câu 12: Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện: A. không có oxi phân tử B. có oxi phân tử C. có khí CO2 D. có oxi nguyên tử Câu 13: Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây? A. Lên men lactic. B. Phân giải xenlulôzơ.
  2. C. Phân giải polisaccarit. D. Phân giải prôtêin. Câu 14: Các loại cồn được sử dụng để làm gì? A. Thanh trùng trong y tế. B. Dùng trong công nghiệp thực phẩm. C. Diệt bào tử đang nảy mầm. D. Thanh trùng nước máy. Câu 15: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại ở pha: A. cân bằng. B. tiềm phát. C. luỹ thừa. D. suy vong. Câu 16: Đối tượng dễ bị lây nhiễm HIV là: A. Học sinh, sinh viên. B. Trẻ sơ sinh. C. Người cao tuổi, sức đề kháng yếu. D. Người nghiện ma túy và gái mại dâm. Câu 17: Vi khuẩn Lao cứ 1000 phút phân đôi một lần ở điều kiện thuận lợi. Vậy 1000 phút được gọi là: A. thời gian phát triển của vi khuẩn Lao. B. thời gian phân đôi của vi khuẩn Lao. C. thời gian sinh trưởng của vi khuẩn Lao. D. thời gian thế hệ của vi khuẩn Lao. Câu 18: Vì sao thức ăn chứa nhiều nước rất dễ bị nhiễm khuẩn? A. Vì nước là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng. B. Vì mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng trong một giới hạn độ ẩm nhất định. C. Vì vi khuẩn sinh trưởng tốt ở môi trường có độ ẩm cao. D. Vì nước là yếu tố hóa học tham gia vào quá trình thủy phân các chất. Câu 19: Thành phần cơ bản cấu tạo nên tất cả các virut là? A. Axit nuclêic và lipit. B. Prôtêin và lipit. C. Axitamin và axit nuclêic. D. Prôtêin và axit nuclêic. Câu 20: Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa gọi là môi trường? A. Nuôi cấy liên tục. B. Bán tổng hợp. C. Nuôi cấy không liên tục. D. Tự nhiên. II/: Tự luận (5 điểm) Câu 1 (1.5 điểm): a. Nêu đặc điểm chung của vi sinh vật ? b. Loài vi khuẩn A có thể tổng hợp được chất hữu cơ theo sơ đồ sau: Ánh sáng CO2 + H2O (CH2O) + O2 Sắc tố quang hợp - Nguồn cacbon và nguồn năng lượng của vi khuẩn A là gì? - Hãy xác định kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn A? Câu 2 (1.5 điểm): a. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là gì? b. Tại sao cần phải đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi lưu giữ trong tủ lạnh? c. Cấy 1020 tế bào vi khuẩn Lactic vào môi trường nuôi cấy. Hãy tính số tế bào thu được sau 12 giờ. Biết rằng thời gian thế hệ của vi khuẩn Lactic là 120 phút và các tế bào đồng loạt phân chia với tốc độ như nhau. Câu 3 (2.0 điểm): a. Kể tên các giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào chủ? b. Em có đồng ý với ý kiến cho rằng virut là thể vô sinh? Giải thích? c. Virut Covid 19 gây ra hội chứng hô hấp cấp tính ở người đến nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và đang diễn biến phức tạp. Chúng ta cần thực hiện những biện pháp gì để phòng chống dịch bệnh? .............Hết................. Bài làm:
  3. Họ và tên: Lớp ..; SBD: ... I/: Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐA Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐA II/: Tự luận