Đề thi thử Sinh học 10 (Lần 3) - Mã đề 682 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Sinh học 10 (Lần 3) - Mã đề 682 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_sinh_hoc_10_lan_3_ma_de_682_nam_hoc_2020_2021_tru.doc
S101_1_dapan682.xls
S101_1_682.pdf
Đáp án tự luận.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Sinh học 10 (Lần 3) - Mã đề 682 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ LẦN 3 NĂM 2020-2021 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: SINH 10 Thời gian làm bài: 50 phút; Mã đề thi 682 Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. I. TRẮC NGHIỆM (30 CÂU, 7 ĐIỂM) Câu 1: Quá trình sống của tế bào diễn ra gồm các pha G1, S và G2 gọi là A. giai đoạn chuẩn bị. B. chu kì tế bào. C. phân chia tế bào. D. nguyên phân. Câu 2: Các axit amin liên kết với nhau tạo nên chuỗi polipeptit bằng liên kết nào sau đây? A. Peptit. B. Ion. C. Hidro. D. Este. Câu 3: Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, tái sinh các mô và các bộ phận bị tổn thương gặp ở sinh vật A. sinh sản sinh dưỡng. B. nhân thực đơn bào. C. nhân thực đa bào. D. nhân sơ. Câu 4: Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ARN? A. Timin. B. Uraxin. C. Adênin. D. Xitôzin. Câu 5: Quá trình phiên mã tạo ra phân tử nào sau đây? A. ADN. B. Lipit. C. Protein. D. ARN. Câu 6: Giâm đoạn thân mía xuống đất, từ các mầm ở đốt thân mọc thành cây mới là nhờ ứng dụng của A. giảm phân. B. giảm phân và thụ tinh. C. nguyên phân. D. thụ tinh. Câu 7: Trong quá trình nhân đôi ADN, nucleotit loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotit nào trong môi trường nội bào? A. X. B. U. C. T. D. G. Câu 8: Trong tế bào nhân thực, ADN được phân bố ở những vị trí nào sau dây? A. Màng tế bào, trung thể, riboxôm. B. Bào quan Gôngi, lưới nội chất hat. C. Nhân tế bào, bào quan ti thể, lục lạp. D. Bào quan lizoxom, peroxixom. Câu 9: Trong tế bào nhân thực, phân tử nào sau đây không có liên kết hidro? A. mARN. B. ADN. C. tARN. D. tARN. Câu 10: Một học sinh quan sát bộ NST của người trên kính hiển vi và đếm được 46 NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc trong 1 tế bào, học sinh đó nhận định đây là kì nào của phân bào? A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối. Câu 11: Nguyên phân gồm 2 giai đoạn phân chia liên tiếp là phân chia A. ADN và tế bào chất. B. ARN và tế bào chất. C. nhân và tế bào chất. D. tế bào chất và nhân. Câu 12: Một phân tử mARN ở vi khuẩn có 930 cặp nucleotit, phân tử này có chiều dài A. 6324A0. B. 3162A0. C. 2920,2A0. D. 1581A0. Câu 13: Ðoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các các nuclêôtit là 3'-ATGTAXXGTAGG-5'. Trình tự các các nuclêôtit của đoạn mạch thứ hai là A. 5' -TAXATGGXATXX-3 ' . B. 3 '-TAXATGGXATXX-5'. C. 5 '-ATGTAXXGTAGG-3 ' . D. 3 '-ATGTAXXGTAGG-5'. Câu 14: Một phân tử mARN có tỉ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4, trong đó số nucleotit loại G của mARN này là 660. Số nucleotit loại A của phân tử mARN này là A. 260. B. 330. C. 220. D. 440. Câu 15: Một phân tử ADN mạch kép có số nucleotit loại A chiếm 20% và có 2400 nucleotit loại G. Tổng liên kết hidro của ADN là A. 15600. B. 7200. C. 12000. D. 10400. Câu 16: Ý nghĩa của quá trình giảm phân là: A. Tạo nên nhiều tế bào đơn bội cho cơ thể. B. Giúp cho cơ thể tạo thế hệ mới. C. Giảm bộ NST trong tế bào. D. Hình thành giao tử có bộ NST n, tạo cơ sở cho quá trình thụ tinh. Câu 17: Chiết cành, chờ ra rễ rồi mang đi trồng để thành một cây mới là nhờ ứng dụng của A. giảm phân và thụ tinh. B. giảm phân. C. nguyên phân. D. thụ tinh. Trang 1/3 - Mã đề thi 682
- A T 3 Câu 18: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ thì tỉ lệ G X 2 nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là A. 20%. B. 30%. C. 25%. D. 10%. Câu 19: Sự trao đổi đoạn của các crômatit giữa hai NST kép trong cùng một cặp tương đồng nhưng không cùng nguồn gốc xảy ra vào kì nào trong quá trình giảm phân? A. Kì giữa II. B. Kì đầu I. C. Kì đầu II. D. Kì giữa I. Câu 20: Khi quan sát bộ NST hành (2n = 16) thấy có 2 hàng, mỗi hàng có 8 NST đơn đang phân li về các cực của một tế bào, vậy tế bào đang ở A. kì sau giảm phân II. B. kì sau nguyên phân. C. kì giữa nguyên phân. D. kì sau giảm phân I. Câu 21: Nếu tinh trùng của một loài sinh vật có số lượng NST là 23 thì tế bào của cơ thể thuộc loài đó có A. 60 NST. B. 23 NST. C. 46 NST. D. 28 NST. Câu 22: Có 5 phân tử ADN nhân đôi một số lần như nhau đã tạo ra 80 phân tử ADN con. Mỗi ADN nhân đôi bao nhiêu lần? A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 23: Trên mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có 300 ađênin, 600 timin, 400 guanin, 200 xitozin. Gen phiên mã 5 lần, số nucleotit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen phiên mã là A. 3000 ađênin, 2000 xitozin, 1500 uranin, 1000 guanin. B. 600 ađênin, 400 xitozin, 300 uranin, 200 guanin. C. 1500 ađênin, 1000 xitozin, 3000 uranin, 2000 guanin. D. 18600 ađênin, 12400 xitozin, 9300 uranin, 6200 guanin. Câu 24: Trong một ống nghiệm, chỉ có 3 loại nucleotit A, U, G với tỉ lệ lần lượt là 1:1:2. Từ 3 loại nucleotit này người ta đã tổng hợp nên một phân tử ARN nhân tạo. Theo lí thuyết, trên phân tử ARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba kết thúc là bao nhiêu? A. 5/192. B. 5/64. C. 1/32. D. 1/64. A T Câu 25: Trên mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ A:T:G:X = 3:2:2:1. Tỉ lệ của gen là G X A. 3/8. B. 5/3. C. 3/5. D. 1/4. Câu 26: Một cơ thể thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Một tế bào sinh dưỡng ở mô phân sinh của loài này tiến hành nguyên phân liên tiếp một số đợt tạo ra 64 tế bào con. Số đợt nguyên phân từ tế bào ban đầu và số phân tử ADN được tổng hợp mới hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp trong quá trình trên là: A. 7 và 1792. B. 7 và 1764. C. 6 và 882. D. 6 và 868. Câu 27: Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 62 mạch pôlinuclêôtit mới. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 3 lần liên tiếp. II. Tất cả các mạch đơn nói trên có trình tự bổ sung với nhau từng đôi một. III. Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 31 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào. IV. Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 30 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 28: Sơ đồ biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào ở quá trình phân bào, trong đó a là hàm lượng ADN tính bằng pg (picogram). Trang 2/3 - Mã đề thi 682
- Dựa vào sơ đồ hãy cho biết trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng: (1) Đây là quá trình phân bào giảm nhiễm. (2) Đầu giai đoạn III, NST đang ở trạng thái kép. (3). Đầu giai đoạn IV, NST ở dạng sợi mảnh đồng thời có sự co ngắn, dãn xoắn. (4) Cuối giai đoạn VI, trong tế bào có 2n NST đơn. (5) Giai đoạn I và II thuộc kì đầu của giảm phân I. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 29: Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có chiều dài 0,51 µm, với tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, X, U lần lượt là 10%, 20%, 20%, 50%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một phân tử ADN có chiều dài tương đương. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp trên là A. G= X = 900; A= T = 600. B. G= X = 600; A= T = 900. C. G= X = 300; A= T = 450. D. G= X = 450; A= T = 300. Câu 30: . Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau: Cho các phát biểu sau đây: I. Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình giảm phân. II. Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 4. III. Ở giai đoạn (b), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể. IV. Thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) (b) (c) (d) (e). V. Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài thực vật. Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1: Một phân tử ADN mạch kép chỉ chứa N15 tiến hành nhân đôi 5 lần trong môi trường chỉ có N14. a. Tính số phân tử ADN tạo ra ? b. Tính số phân tử ADN con chỉ được cấu tạo từ N14 ? c. Tính số phân tử ADN con có chứa N15? Câu 2: Tại vùng sinh sản của một cơ quan sinh dục, xét 10 tế bào thực hiện nguyên phân với số lần bằng nhau cần môi trường cung cấp 2480 NST đơn. Các tế bào con đều trải qua giảm phân, môi trường phải cung cấp thêm 2560 NST đơn. Số hợp tử được tạo thành bằng 128 với hiệu suất thụ tinh 10%. a. Bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu? b. Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào? c. Giới tính của cá thể nói trên là đực hay cái? Giải thích. ----------- HẾT ---------- Trang 3/3 - Mã đề thi 682

