Đề kiểm tra học kì II Sinh học 10 - Mã đề 682 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

doc 3 trang Bảo Vy 09/07/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II Sinh học 10 - Mã đề 682 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_ii_sinh_hoc_10_ma_de_682_nam_hoc_2020_202.doc
  • docSINH HỌC 10, ma trận kiểm tra học kì 2-.doc
  • docĐÁP ÁN.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II Sinh học 10 - Mã đề 682 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: SINH HỌC 10. (Thời gian làm bài 45 phút) ĐỀ: 682 Họ và tên: Lớp ..; SBD: ... I/: Trắc nghiệm 20 câu (5 điểm) Câu 1: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại ở pha: A. tiềm phát. B. cân bằng. C. suy vong. D. luỹ thừa. Câu 2: Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa gọi là môi trường gì? A. Nuôi cấy liên tục. B. Nuôi cấy không liên tục. C. Tự nhiên. D. Bán tổng hợp. Câu 3: Nếu trộn axit nucleic của chủng virut B với vỏ prôtêin của chủng virut A tạo ra virut lai và cho lây nhiễm vào tế bào vật chủ. Nếu virut lai nhân lên thì các virut mới thuộc: A. chủng A. B. chủng B. C. vỏ giống chủng A, lõi giống chủng B. D. vỏ giống chủng A và B, lõi giống chủng B. Câu 4: Vi khuẩn Lao cứ 1000 phút phân đôi một lần ở điều kiện thuận lợi. Vậy 1000 phút được gọi là: A. thời gian phân đôi của vi khuẩn Lao. B. thời gian thế hệ của vi khuẩn Lao. C. thời gian phát triển của vi khuẩn Lao. D. thời gian sinh trưởng của vi khuẩn Lao. Câu 5: Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 103 tế bào, biết thời gian của một thế hệ là 20 phút. Hãy tính số lượng tế bào của quần thể sau thời gian 2 giờ ? A. 64000. B. 8000. C. 16000. D. 3200. Câu 6: Hệ gen của virut là gì? A. ADN, ARN, protein. B. ADN hoặc ARN. C. ARN, protein. D. Nucleocapsit. Câu 7: Để làm sữa chua cần sử dụng vi sinh vật nào? A. Xạ khuẩn. B. Nấm đường hóa. C. Trùng biến hình. D. Vi khuẩn lactic. Câu 8: Điều quan trọng nhất khiến virut chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc? A. Virut có cấu tạo quá đơn gairn chỉ gồm axit nucleic và protein. B. Virut không có cấu trúc tế bào. C. Virut chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ. D. Virut có thể có hoặc không có vỏ ngoài. Câu 9: Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện: A. không có oxi phân tử. B. có oxi phân tử. C. có khí CO2. D. có oxi nguyên tử. Câu 10: Để phân thành 4 kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật, nguời ta dựa vào những tiêu chí nào? A. Hình thức sinh sản. B. Nhu cầu về nguồn oxi. C. Nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon. D. Môi trường sống. Câu 11: Axit nuclêic và vỏ ngoài capsit kết hợp với nhau tạo thành: A. capsome. B. lớp lipit kép. C. nuclêôcapsit. D. glicôprôtêin. Câu 12: Thành phần cơ bản cấu tạo nên tất cả các virut là? A. Prôtêin và lipit. B. Axit nuclêic và lipit. C. Prôtêin và axit nuclêic. D. Axitamin và axit nuclêic. Câu 13: Quá trình biến đổi đường glucôzơ thành rượu được thực hiện bởi vi sinh vật nào? A. Vi khuẩn. B. Vi tảo. C. Nấm sợi. D. Nấm men. Câu 14: Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phagơ vào tế bào chủ?
  2. A. Phagơ chỉ bơm axit nuclêic vào tế bào chủ. B. Phagơ đưa cả axit nuclêic và vỏ prôtêin vào tế bào chủ. C. Phagơ chỉ đưa vỏ prôtêin vào tế bào chủ. D. Tùy từng loại tế bào chủ mà phagơ đưa axit nuclêic hay vỏ prôtêin vào. Câu 15: Gọi là virut trần vì virut: A. không có vỏ ngoài. B. có vỏ lipit và capsit. C. chỉ có vỏ lipit. D. không có vỏ capsit. Câu 16: Đối tượng dễ bị lây nhiễm HIV là: A. Học sinh, sinh viên. B. Trẻ sơ sinh. C. Người cao tuổi, sức đề kháng yếu. D. Người nghiện ma túy và gái mại dâm. Câu 17: Các loại cồn được sử dụng để làm gì? A. Thanh trùng trong y tế. B. Dùng trong công nghiệp thực phẩm. C. Diệt bào tử đang nảy mầm. D. Thanh trùng nước máy. Câu 18: Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây? A. Phân giải polisaccarit. B. Lên men lactic. C. Phân giải xenlulôzơ. D. Phân giải prôtêin. Câu 19: Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm mấy pha? A. 4 pha. B. 3 pha. C. 2 pha. D. 5 pha. Câu 20: Vì sao thức ăn chứa nhiều nước rất dễ bị nhiễm khuẩn? A. Vì nước là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng. B. Vì nước là yếu tố hóa học tham gia vào quá trình thủy phân các chất. C. Vì vi khuẩn sinh trưởng tốt ở môi trường có độ ẩm cao. D. Vì mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng trong một giới hạn độ ẩm nhất định. ----------------------------------------------- II/: Tự luận (5 điểm) Câu 1 (1.5 điểm): a. Căn cứ vào nguồn năng lượng và nguồn cácbon hãy kể tên các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật? b. Loài vi khuẩn A có thể tổng hợp được chất hữu cơ theo sơ đồ sau: Ánh sáng CO2 + H2O (CH2O) + O2 Sắc tố quang hợp - Nguồn cacbon và nguồn năng lượng của vi khuẩn A là gì? - Hãy xác định kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn A? Câu 2 (1.5 điểm): a. Kể tên các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục? b. Tại sao sau khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối pha loãng 5 - 10 phút? c. Cấy 450 tế bào vi khuẩn E.Coli vào môi trường nuôi cấy. Hãy tính số tế bào thu được sau 3 giờ. Biết rằng thời gian thế hệ của vi khuẩn E.Coli là 30 phút và các tế bào đồng loạt phân chia với tốc độ như nhau. Câu 3 (2 điểm): a. Nêu 3 đặc điểm cơ bản của virut? b. Theo em có thể nuôi virut trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn được không? Vì sao? c. Virut Covid 19 gây ra hội chứng hô hấp cấp tính ở người đến nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và đang diễn biến phức tạp. Chúng ta cần thực hiện những biện pháp gì để phòng chống dịch bệnh? ----------- HẾT ----------
  3. Bài làm: Họ và tên: Lớp ..; SBD: ... I/: Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐA Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐA II/: Tự luận