2 Đề thi tháng Ngữ văn 10 (Lần 2) - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 6 trang Bảo Vy 13/06/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề thi tháng Ngữ văn 10 (Lần 2) - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc2_de_thi_thang_ngu_van_10_lan_2_nam_hoc_2014_2015_truong_thp.doc
  • docĐáp án đề thi tháng Văn 10 Lần 2( 14-15).doc

Nội dung tài liệu: 2 Đề thi tháng Ngữ văn 10 (Lần 2) - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn: VĂN 10 – KHỐI C, D ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 01 trang) (Học sinh không được sử dụng tài liệu) Câu 1. (3 điểm): “ Không có nỗi đau rứt lá, sao làm nổi nhành mai.” Trình bày suy nghĩ của em về câu nói trên. Câu 2. (7 điểm): Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội xưa qua một số bài ca dao trữ tình mà em đã học và đọc thêm. .................... Hết ........................ SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn: VĂN 10 – KHỐI C, D ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 01 trang) (Học sinh không được sử dụng tài liệu) Câu 1. (3 điểm): “ Không có nỗi đau rứt lá, sao làm nổi nhành mai.” Trình bày suy nghĩ của em về câu nói trên. Câu 2. (7 điểm): Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội xưa qua một số bài ca dao trữ tình mà em đã học và đọc thêm. .................... Hết ........................
  2. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM THI THÁNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2014- 2015 Môn: VĂN 10 – KHỐI C, D (Đáp án gồm có 02 trang ĐỀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỂM 1. Nhân vật giao tiếp trong bài ca dao là một đôi lứa Câu 1 yêu nhau 2. Nội dung giao tiếp và mục đích giao tiếp: - Nội dung: Là lời tâm tình nhắn nhủ của người con trai đối với người con gái, nhắc nhở với nhau về cuộc sống mà hai con người đã từng gắn bó với nhau trong những lúc gian khổ, trong sung sướng, những lúc thăng trầm, lên thác xuống ghềnh họ đều có nhau. - Mục đích: Họ muốn nói với nhau rằng: Cuộc sống dù có nhiều thay đổi nhưng tình yêu của chúng ta vẫn không bao giờ thay đổi, vẫn thủy chung và gắn bó với nhau. BIỂU ĐIỂM: - Đáp ứng được những yêu cầu trên, kết cấu phù hợp. Văn viết có cảm xúc chân thành, trong sáng, mạch lạc. Diễn đạt tốt. Mắc một số lỗi chính tả không đáng kể. - Đáp ứng được phần lớn những yêu cầu trên. 10 - 9 - 8 Kết cấu rõ ràng. Văn có cảm xúc. Diễn đạt tương đối tốt. Hiểu đề. Mắc một số lỗi diễn đạt. - Không biết cách xây dựng một bài văn nghị luận. Diễn đạt kém. 7 - 6 -5 - - Nhầm lẫn sang thể loại văn khác. Lạc đề. Bỏ giấy trắng
  3. 4 - 3 2 - 1 - 0 1. Yêu cầu về kĩ năng: ĐỀ SỐ 2 - HS biết cách làm một bài văn nghị luận văn học bằng cách vận dụng kiến thức về kiểu văn bản tự sự, miêu tả và kiến thức tác phẩm văn học. - Thể hiện được năng lực làm văn, khả năng cảm thụ văn học. Bài viết phải có kết cấu chặt chẽ. Bố cục hợp lí. Hành văn trong sáng, mạch lạc. Chữ viết rõ ràng. Không mắc lỗi diễn đạt. 2. Yêu cầu về kiến thức: - HS có thể tự do lựa chọn cách kể sao cho phù hợp và đúng với nội dung câu chuyện. - Cần kể đúng theo trình tự thời gian, không gian và hệ thống các sự kiện chi tiết BIỂU ĐIỂM: - ADV xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước. 2,0 - Bi kịch nước mất nhà tan. 2,0 - Bi kịch Mị Châu- T Thủy . 2,0 - Kết thúc khác: + Gặp lại TT, MC rất cảm động và nhận lời nối 2,0 lại duyên xưa. + Gặp lại TT, MC tức giận bỏ đi. + Gặp lại TT, MC giảng giải lẽ đúng sai,tình nghĩa. TT rất ân hận, ngỏ ý muốn nối lại duyên xưa, nhưng MC không chấp thuận, TT lặng im,suy nghĩ - Ý nghĩa câu chuyện đối với bản thân và mọi người 1,0 - Ý nghĩa của cách kết thúc mới. 1.0 .................... Hết ........................
  4. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VIẾT SỐ 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2014- 2015 Môn: VĂN LỚP 10 THPT DÀNH CHO CÁC LỚP CƠ BẢN (Đáp án gồm có 02 trang) ĐỀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỂM 1. Yêu cầu về kĩ năng: ĐỀ SỐ 1 - HS biết cách làm một bài văn nghị luận văn học bằng cách vận dụng kiến thức về kiểu văn bản tự sự, miêu tả và kiến thức tác phẩm văn học. - Thể hiện được năng lực làm văn, khả năng cảm thụ văn học. Bài viết phải có kết cấu chặt chẽ. Bố cục hợp lí. Hành văn trong sáng, mạch lạc. Chữ viết rõ ràng. Không mắc lỗi diễn đạt. 2. Yêu cầu về kiến thức: - HS có thể tự do lựa chọn câu chuyện và kể sao cho phù hợp và đúng với nội dung câu chuyện. - Cần kể đúng theo trình tự thời gian, không gian và hệ thống các sự kiện chi tiết. - Các sự kiện có liên quan đến nhân vật chính. - MB: giới thiệu câu chuyện.
  5. - TB: Những sự việc liên quan đến nhân vật chính. - KB: ý nghĩa câu chuyện. BIỂU ĐIỂM: - Đáp ứng được những yêu cầu trên, kết cấu phù hợp. Văn viết có cảm xúc chân thành, trong sáng, 10 - 9 - 8 mạch lạc. Diễn đạt tốt. Mắc một số lỗi chính tả không đáng kể. - Đáp ứng được phần lớn những yêu cầu trên. Kết cấu rõ ràng. Văn có cảm xúc. Diễn đạt 7 - 6 -5 tương đối tốt. Hiểu đề. Mắc một số lỗi diễn đạt. - Không biết cách xây dựng một bài văn nghị luận. Diễn đạt kém. 4 - 3 - - Nhầm lẫn sang thể loại văn khác. Lạc đề. Bỏ giấy trắng 2 - 1 - 0 1. Yêu cầu về kĩ năng: ĐỀ SỐ 2 - HS biết cách làm một bài văn nghị luận văn học bằng cách vận dụng kiến thức về kiểu văn bản tự sự, miêu tả và kiến thức tác phẩm văn học. - Thể hiện được năng lực làm văn, khả năng cảm thụ văn học. Bài viết phải có kết cấu chặt chẽ. Bố cục hợp lí. Hành văn trong sáng, mạch lạc. Chữ viết rõ ràng. Không mắc lỗi diễn đạt. 2. Yêu cầu về kiến thức: - HS có thể tự do lựa chọn cách kể sao cho phù hợp và đúng với nội dung câu chuyện. - Cần kể đúng theo trình tự thời gian, không gian và hệ thống các sự kiện chi tiết BIỂU ĐIỂM: - ADV xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước. 2,0 - Bi kịch nước mất nhà tan. 2,0 - Bi kịch Mị Châu- T Thủy . 2,0 - Kết thúc khác: + Gặp lại TT, MC rất cảm động và nhận lời nối 2,0 lại duyên xưa. + Gặp lại TT, MC tức giận bỏ đi. + Gặp lại TT, MC giảng giải lẽ đúng sai,tình nghĩa. TT rất ân hận, ngỏ ý muốn nối lại duyên xưa,
  6. nhưng MC không chấp thuận, TT lặng im,suy nghĩ - Ý nghĩa câu chuyện đối với bản thân và mọi người 1,0 - Ý nghĩa của cách kết thúc mới. 1.0 .................... Hết ........................