Đề thi rèn kĩ năng Ngữ văn 10 (Lần 3) - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

docx 4 trang Bảo Vy 14/07/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Ngữ văn 10 (Lần 3) - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_ren_ki_nang_ngu_van_10_lan_3_nam_hoc_2020_2021_truong.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Ngữ văn 10 (Lần 3) - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THPT YÊN THẾ ĐỀ THI RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI THI LẦN III NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn 10 Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian giao đề I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm): Đoạn đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Bản năng mạnh mẽ nhất của con người là học kỹ năng sống để tự tồn tại. Vừa lọt lòng mẹ, khi chúng ta khóc oe oe đòi sữa, vì “con khóc mẹ mới cho bú”. Không có ai dạy cả. Rồi ba tháng biết lẫy, bảy tháng biết bò, chín tháng lò dò biết đi Rồi nhảy cú nhảy đầu tiên. Ngã cú ngã đầu tiên Cha mẹ đứng quanh vỗ tay cổ vũ, khen ngợi. Nhưng chính chúng ta, dù bé nhỏ, mong manh, nhưng khi mới vài tháng tuổi đã tự mình làm nên những kỳ tích. Nếu chúng ta không chứng tỏ được rằng mình có thể tự làm, người khác sẽ tin rằng ta không thể tự làm. Nếu bạn không thể tự làm được điều dễ dàng, cớ sao tôi phải tin rằng bạn có đủ trách nhiệm và nhận thức để làm điều khó hơn? Trang Tử nói: “Gà rừng đi mười bước mới nhặt được một hạt thức ăn, đi trăm bước mới uống được ngụm nước. Nhưng chúng không mong được sống trong lồng”. Chúng ta có giống được những con gà rừng không? Nếu chúng ta vì ưa thóc gạo bày sẵn mà chịu chui vào chiếc lồng. Rồi từ sau những song tre đó, chúng ta đòi trả tự do? Từ xúc cơm, xếp quần áo, sách vở, đến chọn trường, chọn nghề, tìm việc, kiếm sống, chọn chồng chọn vợ, chọn tương lai, chúng ta sẽ quá quen với việc được sắp sẵn. Chúng ta ưa làm việc đã được người khác lên kế hoạch hơn là tự mình vạch ra. Chúng ta chuộng thói quen hơn sáng tạo. Chúng ta chỉ vui khi được tâng bốc, chỉ hết buồn nếu được an ủi vuốt ve. Chúng ta thậm chí không muốn tự phân biệt đúng sai trừ khi có người làm thay. Chúng ta không thể làm chủ đời mình. Cứ như vậy, chúng ta đánh mất bản năng của gà rừng và biến thành con chim trong lồng lúc nào không biết nữa. Thậm chí, một con chim trong rất nhiều lớp lồng. (Nếu biết trăm năm là hữu hạn- Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn, 2018) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản? Câu 2: Theo tác giả, bản năng mạnh mẽ nhất của con người là gì? Câu 3: Anh/ chị hiểu như thế nào về ý kiến: “chúng ta đánh mất bản năng của gà rừng và biến thành con chim trong lồng”? Câu 4: Từ văn bản trên, anh/ chị hãy rút ra bài học sâu sắc nhất? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) để bàn về ý nghĩa của việc học kĩ năng sống. Câu 2 (5.0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Gà eo óc gáy sương năm trống, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen. Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên. Ngoài rèm thước chắng mách tin, Khắc giờ đằng đẵng như niên, Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng? Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa. Đèn có biết dường bằng chẳng biết, Hương gượng đốt hồn đà mê mải, Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi. Gương gượng soi lệ lại châu chan. Buồn rầu nói chẳng nên lời, Sắt cầm gượng gảy ngón đàn, Hoa đèn kia với bóng người khá thương. Dây uyên kinh đứt phim loan ngại chùng. (Trích Chinh phụ ngâm- Đặng Trần Côn- SGK Ngữ Văn 10 – Tập 2- NXB Giáo dục , 2006) ------------------------ Hết --------------------
  2. TRƯỜNG THPT YÊN THẾ HD GIẢI ĐỀ RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI THI NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: NGỮ VĂN 10 Thời gian làm bài: 120 phút Phần Câu Nội dung/ hướng dẫn chấm Điểm I. Đọc hiểu 3.0 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận 0.5 2 Theo tác giả Bản năng mạnh mẽ nhất của con người là học kỹ năng sống để tự 0.5 tồn tại. 3 “Chúng ta đang đánh mất bản năng của gà rừng và biến thành con chim trong lồng” 0,25 - Bản năng của gà rừng là sống độc lập, tự chủ dù cuộc sống của chúng rất khó khăn, vất vả. 0,25 - Chim trong lồng để nói về cuộc sống an nhàn, thụ động, mất tự do. 0,5 - Qua hai hình ảnh gà rừng và chim trong lồng tác giả muốn nói rằng: chúng ta đã đánh mất bản năng sống độc lập, chỉ ưa những gì sắp đặt sẵn, sống thụ động, lệ thuộc. 4 Học sinh tự rút ra những bài học ý nghĩa đối với bản thân dựa trên nội dung 0,25 đoạn trích. Gợi ý: Bài học về sống chủ động, làm chủ cuộc đời; 0,75 Lí giải vì sao đó là bài học sâu sắc nhất. II. Làm văn 7.0 Viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của việc học kĩ năng sống. 2.0 a. Đảm bảo hình thức của đoạn văn 0.25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: ý nghĩa của việc học kĩ năng sống. 0.25 1 c. Nội dung đoạn văn: có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu 1.0 cầu * Giải thích được khái niệm: Kĩ năng sống *Bàn luận được ý nghĩa của việc học kĩ năng sống: - Kĩ năng sống là một trong những yếu tố quan trọng để mỗi con người có thể sinh tồn và phát triển trong xã hội hiện đại: + Cuộc sống hiện đại đòi hỏi mỗi cá nhân phải không ngừng cập nhật giá trị và hoàn thiện giá trị của mình. Để tồn tại và phát triển, với bất kì ai, không chỉ cần học tập bồi dưỡng, nâng cao kiến thức mà còn phải rèn luyện kĩ năng sống để không ngừng nâng cao chất lượng đời sống để đời sống thực sự là sống chứ không là tồn
  3. tại. + Kĩ năng sống giúp con người xử lí linh hoạt các tình huống bất ngờ xảy ra trong cuộc sống. + Không chỉ vậy, kĩ năng sống còn giúp chúng ta tự tin vào bản thân, dám khẳng định năng lực, sở trường của mình. + Những người có kĩ năng sống thường dễ vươn đến thành công - Không trau dồi kĩ năng sống, con người sẽ: thiếu tự tin, thiếu chủ động khi cuộc sống nảy sinh những vấn đề phức tạp. Khó vượt qua những vấp ngã, khó khăn, dễ dàng nản chí, bỏ cuộc, khó đạt được thành công. Mỗi cá nhân cần nhận thức rõ vai trò, tâm quan trọng của kĩ năng sống. Từ đó thường xuyên trau dồi, rèn luyện, bồi dưỡng kĩ năng sống – kĩ năng mềm để dễ dàng thích nghi với cuộc sống hiện đại. d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp 0.25 e. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu,... 0.25 Cảm nhận về đoạn thơ trích trong Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn 5.0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai 0.25 được vấn đề, Kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:Cảm nhận đoạn thơ trích trong Chinh phụ ngâm 0.5 của Đặng Trần Côn 2 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm * Giới thiệu khái quát về tác giả , tác phẩm và đoạn trích 0.5 *Cảm nhận đoạn thơ 3.0 Nội dung: - 8 câu thơ đầu: Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ + Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động: Một mình dạo hiên vắng, buông rèm xuống lại cuốn rèm lên nhiều lần, mong ngóng tin vui từ chim thước mà “thước chẳng mách tin” + Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya; vẫn chỉ là “ một mình mình biết, một mình mình hay”. - 8 câu thơ tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên + Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lý. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ “ đằng đẵng như niên” + Để giải tỏa nỗi sầu, nàng tìm đến những thói quen hằng ngày: soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng nàng làm việc gì cũng “ gượng”. Sầu chẳng những được giải tỏa mà lại càng thêm nặng nề. Nghệ thuật:
  4. - Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật - Ngôn ngữ chọn lọc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ. - . d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp 0.5 e. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu,... 0.25 Tổng điểm 10.0 Lưu ý khi chấm bài: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ,... Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong tổ chuyên môn. _________________Hết_____________________