Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 10 - Năm học 2203-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 10 - Năm học 2203-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_sinh_hoc_10_nam_hoc_2203.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 10 - Năm học 2203-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NHÓM SINH HỌC Môn Sinh học – Lớp 10 Năm học 2023 – 2024 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Trắc nghiệm khách quan gồm 3 phần: + Phần I: TNKQ nhiều lựa chọn: 18 câu. + Phần II: TN lựa chọn đúng/sai: 4 câu (16 lệnh hỏi). + Phần III: TN trả lời ngắn: 6 câu. II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết Bài 13. Khái quát về chuyển hóa vật chất và năng lượng. - Cấu tạo ATP. - Chức năng của ATP. - Cơ chế truyền năng lượng của ATP. - Khái niệm enzyme. - Cơ chế hoạt động của enzyme. Bài 14. Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào. - Khái niệm phân giải - Các con đường phân giải: hô hấp tế bào; lên men - Khái niệm tổng hợp: Quang tổng hợp, hóa tổng hợp. - Mối quan hệ giữa phân giải và tổng hợp. Bài 16. Chu kỳ TB và nguyên phân (trọng tâm). - Chu kỳ TB: khái niệm; các hoạt động của chu kỳ TB (kỳ trung gian và nguyên phân) - Các pha trong kỳ trung gian: lưu ý pha S. - Nguyên phân: loại TB có nguyên phân; các hoạt động của nguyên phân (phân chia nhân, phân chia TB chất); kết quả của nguyên phân; ý nghĩa nguyên phân - Cơ sở khoa học của bệnh ung thư. Bài 17. Giảm phân (trọng tâm). - Loại TB có giảm phân. - Các giai đoạn của giảm phân - Kết quả và ý nghĩa của giảm phân. Bài 19. Công nghệ TB - Công nghệ TB động vật: nguyên lý; một số thành tựu. - Công nghệ TB thực vật: nguyên lý; một số thành tựu. Bài 20. Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu VSV - Phân loại VSV dựa vào: cấu tạo TB, các kiểu dinh dưỡng - Phương pháp quan sát. Bài 21. Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở VSV. - Tổng hợp carbohydrate. - Sinh trưởng của QTVSV. - Yếu tố vật lý, hoá học ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV. - Các hình thức sinh sản ở VSV. Bài 24. Khái quát về virus.
- 2 - Cấu tạo virus. - Quá trình nhân lên của VR. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và toán cần lưu ý - Xác định trạng thái NST qua các kỳ của nguyên phân, giảm phân. - Số lượng NST, số lượng TB qua nguyên phân. - Xác định 3. Một số bài tập minh họa hoặc đề minh họa: - Đề kiểm tra HKII năm học 2022-2023. - Đề khảo sát. - Một số câu hỏi dạng đúng/sai: Câu 1: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết những nhận định dưới đây đúng hay sai. A. Chu kỳ tế bào gồm các giai đoạn lần lượt: Kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối (Đ) B. 1 tế bào nguyên phân liên tiếp 5 lần tạo ra 64 tế bào giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu (S) C. Ở kì sau, nếu các NST kép không tách nhau ra thì sẽ không có sự phân chia tế bào chất ở kì cuối (S) D. Ở người, bệnh ung thư là ví dụ về sự mất kiếm soát của chu kỳ tế bào (Đ) Câu 2. Hình dưới đây mô tả sự biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ tế bào. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này? A. Nhiễm sắc thể không thay đổi hình thái qua các kì của chu kỳ tế bào. (S) B. Ở kì giữa, NST co xoắn cực đại để không bị đứt gãy trong quá trình phân chia NST (Đ) C. Ở kì trung gian, các gene dễ dàng thực hiện chức năng (Đ) D. Trong chu kỳ tế bào, ở kì đầu nếu các NST kép không co xoắn mà vẫn ở trạng thái dãn xoắn thì gen vẫn diễn ra quá trình phiên mã (S) Câu 3: Bạn có một cây cam cho quả rất ngon và sai quả. Bạn muốn nhân rộng giống cam của mình. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai. A. Bạn có thể nhân giống cây cam của mình bằng cách trồng bằng hạt của cây hoặc chiết cành (Đ) B. Sử dụng phương pháp trồng cây từ hạt cam, bạn sẽ có được các cây cam có quả ngon và sai quả như cây mẹ. (S) C. Để cây cam nhanh ra quả, cho quả ngon và sai quả như cây mẹ, bạn sẽ chiết cành để nhân giống (Đ) D. Bạn nhận thấy nếu chiết cành cam để nhân giống thì số lượng cây cam thu được khá ít nên bạn lấy hạt của cây cam đem trồng để thu được nhiều cây con, sau đó chiết cành các cây con để có thể nhân nhanh giống cam cho quả giống cây ban đầu. (S)
- 3 Câu 4. Hình ảnh dưới đây minh họa quá trình hình thành tinh trùng và trứng. Các nhận định sau là đúng hay sai? A. Từ 1 tế bào sinh dục đực sơ khai, kết thúc giảm phân tạo ra 4 tinh trùng (Đ) B. Trong quá trình giảm phân, tế bào sinh dục đực sơ khai có thể giảm phân nhiều lần còn tế bào sinh dục cái sơ khai chỉ giảm phân 1 lần (S) C. Sự khác nhau về NST của các tinh trùng tạo thành sau giảm phân là do sư phân li không đồng đều các NST trong giảm phân (S) D. Trong quá trình thụ tinh, nếu 1 trứng được thu tinh cùng lúc với 2 tinh trùng thì sẽ tạo ra 1 hợp tử có bộ NST là 3n (S) Câu 5. Quan sát hình ảnh dưới đây và các phát biểu về hình ảnh này. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? (a) Sản phẩm trong hình được tạo ra từ vi sinh vật. Đ (b) Tảo lục Chlorella có khả năng tổng hợp protein. Đ (c) Tảo lục Chlorella có khả năng sản xuất ra sinh khối.Đ (d) Sản phẩm trong hình được dùng làm nguồn protein bổ sung con người.Đ Câu 2. Tảo xoắn Spirulina là một loại tảo màu xanh lam mà mọi người có thể dùng như một chất bổ sung trong chế độ ăn uống. Mọi người coi tảo xoắn là một siêu thực phẩm do hàm lượng dinh dưỡng tuyệt vời và lợi ích sức khỏe của nó mang lại. Tảo xoắn có hàm lượng protein và vitamin cao, do đó tảo xoắn trở thành một chất bổ sung chế độ ăn uống tuyệt vời cho những người ăn chay. Xem hình dưới đây: Nguồn ảnh: Vinmec.
- 4 Trong các phát biểu dưới đây về tảo xoắn Spirulina, có bao nhiêu phát biểu đúng hay sai? (a) Tảo xoắn Spirulina thuộc nhóm vi sinh vật. Đ (b) Tảo xoắn Spirulina không có khả năng tổng hợp protein. S (c) Ứng dụng làm thực phẩm của tảo xoắn Spirulina là dựa trên khả năng sản xuất sinh khối của chúng.Đ (d) Quá trình tổng hợp của chúng tạo ra thực phẩm mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho con người.Đ Câu 6. Trong công nghệ sản xuất và chế biến thực phẩm hiện nay, bột ngọt (mì chính) là chất phụ gia thực phẩm được sử dụng khá rộng rãi. Người ta áp dụng công nghệ vi sinh dùng vi khuẩn đột biến Corynebacterium Glutamicum để trước hết tạo ra glutamic acid, sau đó dùng NaOH ở nồng độ cao sản xuất ra bột ngọt (muối natri glutamat). Nguồn ảnh: Viện y học ứng dụng Việt Nam Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng hay sai? (a) Corynebacterium Glutamicum thuộc nhóm vi sinh vật. Đ (b) Corynebacterium Glutamicum có khả năng tổng hợp amino acid.Đ (c) Corynebacterium Glutamicum được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất ra bột ngọt (mì chính).Đ (d) Bột ngọt (mì chính) là ứng dụng của khả năng sản xuất ra sinh khối của Corynebacterium Glutamicum. Câu 7: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết những nhận định dưới đây đúng hay sai. a. Đây là hình mô tả phương pháp nuôi cấy không liên tục b. (A) là vị trí đưa thêm chất dinh dưỡng vào môi trường nuôi cấy. c. (B) là vị trí thu nhận các sản phẩm của quá trình chuyển hoá. d. Muối chua rau quả bằng phương pháp lên men lactate có thể xem là một ứng dụng của kiểu nuôi cấy này. Câu 8. Hình dưới đây là đồ thị mô tả đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong điều kiện nuôi cấy không liên tục. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này?
- 5 . a. Nuôi cấy không liên tục là kiểu nuôi cấy môi trường liên tục được bổ sung thêm các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy đi các sản phẩm chuyển hoá tương đương. b. Giai đoạn (2) là giai đoạn quần thể vi khuẩn có tốc độ sinh trưởng lớn nhất. c. Nguyên nhân dẫn đến số lượng cá thể của quần thể vi khuẩn giảm dần ở giai đoạn (4) là do nguồn chất dinh dưỡng cạn kiệt, nguồn chất độc hại tăng. d. Trong công nghệ vi sinh, việc nuôi cấy vi sinh vật thu sinh khối để sản xuất các chế phẩm sinh học có giá trị thì môi trường nuôi cấy trên cần được được giữ ổn định trong suốt quá trình nuôi cấy, không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá, cũng như không được bổ sung thêm bất kì chất dinh dưỡng nào. Câu 9. Hình ảnh dưới đây mô tả một hình thức sinh sản của trùng biến hình (amip). Những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về quá trình này. a. Đây là hình thức sinh sản bằng cách phân đôi của trùng biến hình. b. Diễn ra quá trình phân chia nhân trước, phân chia tế bào chất sau. c. Vật chất di truyền trong nhân không được chia đều do không có sự hình thành thoi phân bào. d. Trong điều kiện môi trường thích hợp, từ 1 tế bào ban đầu sau 5 lần phân đôi số tế bào con tạo ra trong quần thể là 10. Các tế bào con này có lượng vật chất di truyền giảm dần qua các thế hệ. Câu 10: Escherichia col còn được gọi là E.coli là vi khuẩn coliform Gram âm, kỵ khí tùy nghi, hình que, thuộc chi Escherichia. Vi khuẩn thường gặp ở đoạn dưới ống tiêu hóa của các sinh vật máu nóng. Hầu hết các chủng E. coli đều vô hại, nhưng một số serotype như EPEC, ETEC, v.v. có thể gây ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng cho vật chủ và đôi khi là nguyên nhân gây ra các sự cố ô nhiễm thực phẩm khiến sản phẩm bị thu hồi. Bảng số liệu dưới đây cho biết sự biến đổi số lượng tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli trong 2 giờ nuôi cấy ở điều kiện thích hợp. Những nhận định sau đây đúng hay sai về loài vi khuẩn này. Thời gian (phút) Số lần phân chia Số tb của quần thể 0 0 1 20 1 2 40 2 4 60 3 8 80 4 16 100 5 32 120 6 64
- 6 a. Cứ sau 20 phút thì sô lượng cá thể trong quần thể lại tăng lên gấp đôi. b. Sau 3 giờ nuôi cấy chủng vi khuẩn này thực hiện được 3 thế hệ. c. Nếu ban đầu thả vào môi trường nuôi cấy 103 tế bào vi khuẩn này thì sau 2h nuôi cấy số tế bào trong quần thể vi khuẩn là 64.000. d. Vì vi khuẩn này thường gặp ở đoạn dưới ống tiêu hóa của các sinh vật máu nóng do đó quá trình nuôi cấy được thực hiện ở nhiệt độ càng cao thì tốc độ sinh trưởng của quần thể càng nhanh.

