Đề minh họa kiểm tra giữa kì Sinh học 10 (Lần 1) - Mã đề 101 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa kiểm tra giữa kì Sinh học 10 (Lần 1) - Mã đề 101 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_minh_hoa_kiem_tra_giua_ki_sinh_hoc_10_lan_1_ma_de_101_nam.doc
Nội dung tài liệu: Đề minh họa kiểm tra giữa kì Sinh học 10 (Lần 1) - Mã đề 101 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ MINH HOẠ KIỂM TRA GIỮA KÌ LẦN 1 TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 SINH HỌC 10- NĂM 2021 – 2022 Thời gian làm bài: 45 Phút Họ, tên học sinh:..................................................................... Lớp: ....................... MÃ 101 I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm). Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Thứ tự nào sau đây là đúng về các cấp tổ chức của thế giới sống? A. Nguyên tử, phân tử, tế bào, mô, bào quan, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể,quần thể, quần xã, hệ sinh thái. B. Nguyên tử, phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, hệ sinh thái, quần xã, quần thể. C. Nguyên tử, phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái. D. Nguyên tử, phân tử, bào quan, mô, tế bào, mô cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái. Câu 2. Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có đặc điểm nào sau đây? A. Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn các nguyên tố khác B. Có hàm lượng chiếm dưới 10-5 khối lượng khô của cơ thể C. Có hàm lượng chiếm dưới 10-3 khối lượng khô của cơ thể D. Có hàm lượng chiếm dưới 10-4 khối lượng khô của cơ thể Câu 3. Cho các nội dung sau về vai trò của nước: (1). Là môi trường diến ra phản ứng sinh hóa (2). Là dung môi hòa tan các chất (3). Đảm bảo sự ổn định nhiệt (4). Là nguồn dự trữ năng lượng Có bao nhiêu đáp án đúng về vai trò của nước là: A. 1B. 2C. 3D. 4 Câu 4. Mỗi phân tử mỡ động vật có thành phần cấu tạo gồm: I. Axit béo II. Glixerol III. Sterol IV. H3PO4 A. I, IIIB. I, IIC. I, II, IIID. I, II IV Câu 5. Cho các đặc điềm về dầu, mỡ, photpholipit, steroit : (1).Là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào (2).Tham gia cấu tạo nên màng tế bào (3). Có đặc tính kị nước (4). Có tác dụng cách nhiệt Có bao nhiêu đáp án nói về đặc điểm của photpholipit? A. 4 B. 1C. 2D. 3 Câu 6. Trình tự sắp xếp đặc thù của các axít amin trong chuỗi pôlipeptít tạo nên prôtêin có cấu trúc A. bậc 1.B. bậc 2.C. bậc 3.D. bậc 4. Câu 7: Cho bảng thông tin dưới đây: Cột A: Các loại đường Cột B: Đặc điểm I. Fructôzơ 1. Có 6 nguyên tử C II. Glicogen 2. Gồm 2 loại đơn phân III. Xenlulozơ 3. Dự trữ năng lượng IV. Ribôzơ 4. Cấu trúc thành tế bào V. Saccarôzơ 5. Là một loại đường đơn Mỗi chất ở cột A được ghép tương ứng với một đặc điểm ở cột B. Cách ghép nối nào sau đây là hợp lí? A. I-5, II-3, III-4, IV-1, V-2B. I-1, II-3, III-4, IV-5, V-2 C. I-5, II-4, III-3, IV-1, V-2D. I-5, II-3, III-4, IV-2, V-1 Câu 8. Hiện tượng nào sau đây được gọi là sự biến tính của protein? A. Khối lượng của protein bị thay đổi B. Liên kết peptit giữa các axit amin của protein bị thay đổi C. Trình tự sắp xếp của các axit amin bị thay đổi
- D. Cấu hình không gian của protein bị thay đổi Câu 9. Loại phân tử có chức năng vận chuyển các axit amin tới riboxom để tham gia tổng hợp nên protein là A. AND. B. rARN. C. mARN. D. tARN. Câu 10: Một đoạn ADN có tổng số 3900 liên kết hiđrô và A chiếm 20%. Đoạn ADN này có: A. 2400Nu; B. 780A; C. L = 4080A 0;D. 900G; Câu 11: Cho các đặc điểm sau: (1) Cấu tạo đơn giản, chưa có nhân hoàn chỉnh (2) AND dạng trần, vòng (3) AND dạng xoắn, kép (4) Không có các bào quan có màng bao bọc Đặc điểm nào ở tế bào nhân sơ khác với tế bào nhân thực A. (1),(3),(5).B. (1),(2),(4). C. (1),(3),(4).D. (1),(2). Câu 12. Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn: 1. có kích thước bé. 2. sống kí sinh và gây bệnh. 3. cơ thể chỉ có 1 tế bào. 4. chưa có nhân chính thức. 5. sinh sản rất nhanh. Câu trả lời đúng là: A. 1, 3, 4, 5.B. 1, 2, 3, 4.C.1, 2, 3, 5.D. 1, 2, 4, 5 Câu 13. Số lượng lớn các riboxom được quan sát thấy trong các tế bào chuyên hóa trong việc sản xuất: A. LipitB. polisaccaritC. GlucozoD. Protein Câu 14:Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện 1 chức năng nhất định tạo thành cấu trúc nào sau đây ? A. Hệ cơ quan.B.Mô.C. Cơ thể.D. Cơ quan Câu 15: Trong cơ thể người, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển: A. Tế bào cơB. Tế bào biểu bìC. Tế bào hồng cầu D. Tế bào bạch cầu Câu 16. Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm A. nhân, ribôxôm, lizôxôm. B. nhân, ti thể, lục lạp C. ribôxôm, ti thể, lục lạpD. lizoxôm, ti thể, peroxixôm Câu 17: Cho bảng thông tin sau: Các hợp chất Cấu trúc, chức năng hoặc tính chất của các hợp chất 1. Nước a. mang thông tin di truyền 2. Protein b. dự trữ năng lượng 3. Xenlulôzơ c. phân cực 4. ADN d. đa phân 5. mARN e. một mạch polinucleotit 6. Lipit f. cấu trúc nên thành tế bào thực vật Hãy nối mỗi ý ở cột A với 1 ý ở cột B và ngược lại: A. 1-f, 2-d, 3-b, 4-a, 5-c, 6-eB. 1c, 2-a, 3-d, 4-e, 5-b, 6-f C. 1-c, 2-d, 3-f, 4-a, 5-e, 6-b D. 1-f, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e, 6-c Câu 18: Theo hệ thống phân loại 5 giới sinh vật của Whitaker và Margulis, các tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới bao gồm A. khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng,/ B.loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng. C. cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể. D. trình tự các nucleotit, mức độ tổ chức cơ thể. Câu 19: Thực vật có bao nhiêu đặc điểm sau đây? I. Cơ thể đa bào, phân hóa thành các mô và cơ quan. II.Tế bào nhân thực, có thành xellulozo. III.Sống tự dưỡng quang hợp. IV.Không có khả năng di chuyển. V. Không có ti thể VI. Màng sinh chất có chứa nhiều phân tử cholesteron. A. 2 B.3C.4 D.5
- Câu 20: Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là? A. các đại phân tử B. tế bào C. Mô B cơ quan. II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1 (2 điểm): Cho các đối tượng sinh vật sau: vi khuẩn, Nấm nhầy, Tảo lam. Các đối tượng sinh vật đó được xếp vào những giới sinh vật nào? Trình bày đặc điểm chung của các giới sinh vật đó? Câu 2 (1.5 điểm): a. Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực? b.Nếu 1 người uống thuốc penicillin với 1 lượng lớn thì chỉ sau vài ngày, trong các tế bào gan có 1 loại bào quan tăng lên gấp đôi, số lượng bào quan này chỉ trở lại bình thường trong vòng 5 ngày sau khi thôi không dùng thuốc. Điều này chứng tỏ thuốc penicillin là chất như thế nào đối với cơ thể? tên gọi, cấu tạo và chức năng của bào quan có sự thay đổi đó? Câu 3 (1.5 điểm): 1. Hãy cho biết các câu sau đúng hay sai? Nếu sai thì giải thích? a. Cacbon là nguyên tố chiếm hàm lượng lớn nhất trong cơ thể sống. b. Nguyên tố vi lượng là nguyên tố cơ thể cần lượng nhỏ nhưng rất quan trọng vì chúng cấu tạo các hợp chất để xây dựng nên tế bào. c. Xenlulozo được tổng hợp ở lưới nội chất trơn. d. Lipit gắn với cacbohydrat ở bộ máy Gongi. 2. Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các đơn phân 3’ATG TAX XGT AGG XXX 5’. Hãy xác định: a. Trình tự các nucleotit của đoạn mạch thứ hai? b. Tính số liên kết hidro được tạo thành của đoạn gen trên? ...........................HẾT....................

