Đề cương ôn tập giữa học kì II Sinh học 10 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Sinh học 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_sinh_hoc_10_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Sinh học 10 - Năm học 2024-2025
- ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 10 GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 -2025 I. TRẮC NGHIỆM 1. trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Câu 1. “Đồng tiền năng lượng của tế bào” là tên gọi ưu ái dành cho hợp chất cao năng nào? A. NADPH. B. ATP. C. ADPH D. FADH2. Câu 2. ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở A. cả 3 nhóm phosphat. B. hai liên kết phosphat gần phân tử đường. C. hai liên kết giữa 2 nhóm phosphat ở ngoài cùng. D. chỉ 1 liên kết phosphat ngoài cùng. Câu 3. Dạng năng lượng nào là dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào? A. Điện năng. B. Quang năng. C. Hóa năng. D. Cơ năng. Câu 4. Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong A. ti thể. B. tế bào chất. C. lục lạp. D. riboxom. Câu 5. Hoạt động nào sau đây của tế bào KHÔNG tiêu tốn năng lượng ATP? A. Vận chuyển chủ động. B. Vận chuyển thụ động. C. Tổng hợp các chất. D. Sinh công cơ học. Câu 6. Khi nói về chuyển hoá vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng? A. trong quá trình chuyển hóa vật chất, các chất được di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong tế bào. B. chuyến hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. C. chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào. D. chuyển hóa vật chất là tập họp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào. Câu 7. Đồng hoá là A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào. B. tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau. C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản. D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
- Câu 8. Vai trò của enzyme trong tế bào là gì? A. Chất xúc tác. B. Chất nền. C. Tích trữ năng lượng. D. Tham gia vào quang hợp. Câu 9. Quá trình dị hoá gắn liền với hiện tượng A. tích trữ năng lượng. B. giải phóng năng lượng. C. tổng hợp chất hữu cơ. D. chuyển động năng thành thế năng. Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Đường được tạo ra trong pha sáng. B. Khí oxi được giải phóng trong pha tối. C. ATP sinh ra trong quang hợp là nguồn năng lượng lớn cung cấp cho tế bào. D. Oxi sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước. Câu 11: Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng? A. Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng. B. Nước được phân li và giải phóng điện tử. C. Cacbohidrat được tạo ra. D. Hình thành ATP. Câu 12. Dị hóa ở vi sinh vật là quá trình A. phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng. B. tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng. C. phân giải chất hữu cơ và tích lũy năng lượng. D. tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng năng lượng. Câu 13. Quá trình hô hấp ở thực vật là A. quá trình dị hoá, biến đổi hợp chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất đơn giản. B. quá trình hấp thụ khí O2 thải khí CO2 của thực vật. C. quá trình cây sử dụng O2, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào cơ thể. D. quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng. Câu 14. Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào A. hàm lượng oxygen trong tế bào. B. tỉ lệ giữa CO2/O2. C. nồng độ cơ chất.
- D. nhu cầu năng lượng của tế bào. Câu 15. Quá trình hô hấp hiếu khí, kị khí, lên men giống nhau ở điểm nào? A. diễn ra trong môi trường hiếu khí. B. diễn ra trong điều kiện kị khí. C. phân giải chất hữu cơ. D. chất nhận electron cuối cùng là chất hữu cơ. Câu 16. Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu glucose là A. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O. B. 6CO2 + 6 H2O → C6H12O6 + 6 O2. C. 6CO2 + 6H2O + năng lượng (ATP + nhiệt) → C6H12O6 + 6O2. D. C6H12O6 + 6 O2 → 6 CO2 + 6 H2O + năng lượng (ATP + nhiệt). Câu 17. Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào? A. Chu trình Kreps → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp. B. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Kreps. C. Đường phân → Chu trình Kreps→ Chuỗi truyền electron hô hấp. D. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Kreps → Đường phân. Câu 18. Trong 1 chu kì tế bào, kỳ trung gian đƣợc chia làm: A. 1 pha B. 3 pha C. 2 pha D. 4 pha Câu 19. Thứ tự lần lƣợt trƣớc - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kì tế bào là: A. G1, S, G2 B. G2, G2, S C. S, G2, G1 D. S, G1, G2 Câu 20. Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là: A. Kì trung gian. B. Kì đầu. C. Kì giữa. D. Kì cuối. Câu 21. Trong chu kì tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha A. G1. B. G2. C. S. D. Pha M
- Câu 22. Ở ngƣời, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là A. Tế bào cơ niêm mạc miệng. B. Tế bào gan. C. Bạch cầu. D. Tế bào thần kinh. Câu 23. Chu kì tế bào nào ở ngƣời có thời gian ngắn nhất A. Tế bào ruột B. Tế bào gan C. Tế bào phôi D. Tế bào cơ Câu 24. Bệnh ung thƣ là ví dụ về A. Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể B. Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể C. Chu kì tế bào diễn ra ổn định D. Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi Câu 25. Pha M xảy ra ở loại tế bào nào dưới đây? A. Tế bào hợp tử B. Tế bào sinh dưỡng C. Tế bào sinh dục sơ khai D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 26. Các nguyên gây ung thƣ là: (1): Nhiễm trùng (2): Ăn uống không lành mạnh (3): Di truyền (4): Ít vận động A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 27. Nếu các sai hỏng không đƣợc khắc phục, các điểm kiểm soát vẫn hoạt động tốt, thì: A. Tế bào sẽ tiếp tục phân chia B. Tế bào sẽ chết theo chương trình C. Tế bào phân chia nhiều hơn D. Tế bào sẽ hoạt động bình thường
- Câu 28. Đâu là các phƣơng pháp điều trị ung thƣ: A. Phẫu thuật B. Xạ trị C. Hóa trị D. Tất cả đáp án trên Câu 29. Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau: Cho các phát biểu sau đây: (1) Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân. (2) Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8. (3) Ở giai đoạn (b), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể. (4) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) (b) (d) (c) (e). (5) Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật. Số phát biểu đúng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 30. Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào sinh vật nhân thực 2n trải qua một quá trình phân bào nào đó.
- Dựa vào sơ đồ hãy cho biết trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng: (a) Đây là quá trình phân bào giảm nhiễm. (b) Giai đoạn I và II thuộc kì trung gian của giảm phân I. (c) Toàn bộ giai đoạn II thuộc pha G2 của kì trung gian. (d) Đầu giai đoạn III, NST ở đang ở trạng thái kép. (e) Đầu giai đoạn IV, NST ở dạng sợi mảnh đồng thời có sự co ngắn, dãn xoắn. (f) Cuối giai đoạn VI, trong tế bào có 2n NST đơn. A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 31. Điểm so sánh giữa nguyên phân và giảm phân nào là đúng? 1. Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục. 2. Cách sắp xếp của các NST kép trong kì giữa của nguyên phân và kì giữa giảm phân I khác nhau. 3. Cả hai đều có trao đổi chéo. 4. Sự phân li NST trong nguyên phân và sự phân li NST kì sau I. 5. Ở mỗi tế bào con, nguyên phân có vật chất di truyền ổn định, còn vật chất di 1 truyền đi ở giảm phân. 2 6. Cả hai đều là một trong những cơ chế giúp bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ. 7. Nguyên phân không có trao đổi chéo và giảm phân có trao đổi chéo. A. 2, 3, 5, 6, 7. B. 1, 2, 4, 5, 6. C. 2, 3, 4, 5, 6. D. 1, 2, 4, 5, 7. Câu 32. Ở ruồi giấm (2n=8). Một tế bào sinh tinh thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Một số nhận xét đưa ra như sau: 1. Ở kì đầu của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép. 2. Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép. 3. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I có 16 tâm động. 4. Ở kì đầu của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con chứa 8 nhiễm sắc thể đơn. 5. Ở kì giữa của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit. 6. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit. 7. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 4 tâm động. Những nhận xét đúng: A. 1, 3, 4. B. 1, 2, 5. C. 3, 4, 7. D. 2, 4, 6. 2. Trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Quá trình quang hợp ở thực vật là quá trình oxy hóa khử gồm 2 pha và được thực hiện bởi bào quan lục lạp theo sơ đồ dưới đây. Hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
- Ý Mệnh đề Đúng Sai a. Pha (1) thực hiện nhờ hệ sắc tố quang hợp và chuỗi chuyền electron quang hợp nằm trong xoang thylakoid. hình thành C H O b. Pha (2) diễn ra ở chất nền, oxi hóa CO2 6 12 6 nhờ ATP, NADPH. c. Phân tử (5) sau khi được hình thành phải qua 4 lớp màng để ra khỏi tế bào thực vật. Trong một thí nghiệm, một cây được cung cấp chất X có chứa d. đồng vị O18 và các đồng vị này có mặt trong phân tử glucose. X có thể là phân tử (4). Câu 2. Hiệu ứng nhà kính là một hiện tượng tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển do các nhà máy sản xuất, hoạt động giao thông, đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch làm trái đất nóng lên, băng tan chảy, mực nước biển dâng cao và các loài sinh vật trên trái nguy cơ tuyệt chủng. Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về giải pháp làm giảm hiệu ứng nhà kính? Ý Mệnh đề Đúng Sai a. Ra qui định bảo vệ rừng, xử lý mạnh các trường hợp phá rừng. Trồng rừng phủ xanh đồi trọc để chúng quang hợp làm giảm b. CO2. c. Tuyên truyền và giáo dục ý thức về giá trị và ích lợi của việc bảo vệ rừng. d. Thực hiện làm mảng xanh xung quanh nhà để điều tiết vi khí
- hậu trong gia đình. Câu 3. Người ta giữ khoai tây một tuần trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần trong nitơ sạch, rồi lại giữ một tuần trong không khí sạch. Lượng CO2 giải phóng ra trong thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị bên. Giải thích kết quả và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai ? Lượng CO 2 1 2 3 Thời gian (tuần) Ý Mệnh đề Đúng Sai a. Quá trình hô hấp làm chất lượng nông sản bị giảm. b. Ở tuần 1 quá trình hô hấp hiếu khí bình thường c. giai Ở tuần 2 xảy ra giai đoạn đầu hô hấp hiếu khí, đoạn sau chỉ xảy ra hô hấp kị khí d. Ở tuần 3 Giai đoạn đầu, các mô có oxi sẽ đẩy mạnh oxi hóa glucozơ chuyển thành acid pyruvic tham gia vào chu trình Creb → có sự tăng cao hàm lượng CO2 thải ra, sau đó quá trình hô hấp hiếu khí bình thường → lượng CO2 ổn định trở lại. Tuần 1: Quá trình hô hấp hiếu khí bình thường → Lượng CO2 thoát ra ổn định. Tuần 2: Giai đoạn đầu hô hấp hiếu khí (do còn một ít oxi hòa tan trong gian bào) → lượng CO2 ít. Giai đoạn sau chỉ xảy ra lên men tạo ra axit lactic → không tạo ra CO2. Tuần 3: Giai đoạn đầu, các mô có oxi sẽ đẩy mạnh oxi hóa glucozơ chuyển thành axit pyruvic tham gia vào chu trình Creb → có sự tăng cao hàm lượng CO2 thải ra, sau đó quá trình hô hấp hiếu khí bình thường → lượng CO2 ổn định trở lại. Câu 4. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau. Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
- - Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, - Bình 2: chứa 1 kg hạt khô. - Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín - Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Ý Mệnh đề Đúng Sai a. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. b. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất. c. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm. d. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng. Hướng dẫn giải: a. Sai vì bình 3 được luộc chín nên không xảy ra hô hấp nên nhiệt độ không tăng. d. Sai vì bình 3 được luộc chín nên không xảy ra hô hấp nên nồng độ O2 không đổi. Câu 5. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, bạn Toàn đã thực hiện thí nghiệm như sau. Đặt 2 cốc nước vôi trong vào bình thủy tinh kín: - Bình A: chứa 0,4 kg hạt đậu xanh đang nảy mầm và cốc nước vôi trong. - Bình B: chỉ chứa cốc nước vôi trong Sau khoảng hai giờ, bạn Toàn thấy một trong 2 cốc thủy tinh (2)có lớp váng trắng đục trên bề mặt. Nhưng bạn Toàn lại quên mất 2 cốc được lấy từ những chuông nào nên đành đánh số thứ tự 1 và 2. Dựa vào kiến thức về hô hấp, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai: Ý Mệnh đề Đúng Sai a. Oxygen làm nước vôi trong ở cốc [2] xuất hiện váng đục. b. Lớp váng đục trong cốc [2] là CaCO3 kết tủa.
- c. Cốc [1] được lấy từ chuông [A], cốc [2] được lấy từ chuông [B]. d. Độ ẩm và nhiệt độ chuông [A] cao hơn chuông [B]. 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Câu 1: Có các phát biểu sau về kì trung gian: (1) Có 3 pha: G1, S và G2 (2) Chiếm phần lớn thời gian trong chu kì tế bào. (3) Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào. (4) NST nhân đôi và phân chia về hai cực của tế bào. Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là .. Câu 2. Có bao nhiêu đặc điểm thuộc về pha sáng: 1.Diễn ra ở các thylakoid 2.Diễn ra trong chất nền của lục lạp 3.Là quá trình oxi hóa nước 4.Nhất thiết phải có ánh sáng Câu 3. Quá trình hô hấp tạo ra bao nhiêu CO2? Câu 4. Những hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha cố định CO2 1.Giải phóng oxi 2.Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat 3.Giải phóng electron từ quang phân li nước 4.Tổng hợp nhiều phân tử ATP 5.Sinh ra nước mới Có bao nhiêu hoạt động? Câu 5. Có bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm của chu trình Kreps? (1) ATP. (2) pyruvic acid. (3) NADH. (4) FADH2. (5) CO2. Câu 6. Cho các loại tế bào: Hợp tử, giao tử, tế bào sinh dục sơ khai, tế bào sinh dục chín và tế bào sinh dưỡng. Có bao nhiêu loại tế bào xảy ra nguyên phân? Câu 7. Có 10 tế bào sinh dưỡng cùng một loài nguyên phân liên tiếp 3 lần thì tổng số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu? Câu 8. Một tế bào bình thường đang ở kì sau của giảm phân II, người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là Câu 9. Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là Câu 10. Ở người (2n = 46), số nhiễm sắc thể kép trong 1 tế bào ở kì giữa I của giảm phân là II. TỰ LUẬN - Chƣơng 4: Chuyển hoá năng lƣợng trong tế bào. - Chƣơng 5: Chu kì tế bào và phân bào. Bài 1: Năng lượng là gì? Có mấy dạng năng lượng?
- Bài 2: Phân tử ATP được cấụ tạo bởi những thành phần nào? Bài 3: Quá trình chuyển hóa động năng thành thế năng diễn ra như thế nào? Bài 4: Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào? Bài 5. Tại sao con người khi hoạt động lại không bị nóng lên nhanh chóng và quá mức như chiếc xe máy khi chạy? Bài 6. Qua quang hợp tạo chất đường, cây xanh đã thực hiện quá trình gì? Bài 7. Trình bày vai trò của ATP đối với người tập thể hình. Bài 8. Năng lượng được sinh vật lấy vào qua thức ăn có bị thất thoát không? Giải thích. Bài 9. Tại sao cơ thể động vật có thể tiêu hoá được rơm, cỏ, củ,... có thành phần là tinh bột và cellulose, trong khi con người có thể tiêu hoá được tinh bột nhưng lại không thể tiêu hoá được cellulose? Bài 10. Qua bài học, hãy rút ra nhận xét chuyển hóa vật chất và năng lượng có ý nghĩa gì đối với tế bào?

