Tài liệu Vận dụng thuyết đa trí tuê trong dạy học sử thi cho học sinh môn Ngữ văn 10 - Thân Thị Thu Hiến
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Vận dụng thuyết đa trí tuê trong dạy học sử thi cho học sinh môn Ngữ văn 10 - Thân Thị Thu Hiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_van_dung_thuyet_da_tri_tue_trong_day_hoc_su_thi_cho.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu Vận dụng thuyết đa trí tuê trong dạy học sử thi cho học sinh môn Ngữ văn 10 - Thân Thị Thu Hiến
- VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ TRONG DẠY HỌC SỬ THI CHO HỌC SINH LỚP 10 Thân Thị Thu Hiến- Giáo viên- Môn Ngữ văn-Trường THPT Yên Dũng số 2 1. Mở đầu Lựa chọn thể loại sử thi trong chương trình Ngữ văn 10 ở trường Trung học phổ thông hiện hành và cũng là một trong những văn bản được ưu tiên lựa chọn giảng dạy trong chương trình Ngữ văn 2018 đã được cấp phép ban hành vì người viết cho rằng thể loại sử thi từ trước đến nay không nằm trong “danh mục” các thể loại được học sinh yêu thích. Tuy nhiên, dù hứng thú hay không thì đây vẫn là một thể loại thuộc hệ thống các thể loại của văn học dân gian Việt Nam, đảm nhận một giá trị nhất định, phản ánh nội dung và cách thức riêng để làm nên sự phong phú cho nền văn học nước nhà. Việc ứng dụng lí thuyết đa trí tuệ vào việc giảng dạy một tác phẩm ít gây hứng thú cho học sinh là sự thay đổi cách dạy và học đã có, cung cấp tri thức bằng việc kích thích sự phát triển trí thông minh của từng học sinh. 2. Nội dung 2.1. Những hạn chế khi dạy học đồng loạt Ngày nay, giáo viên cần phải biết làm sao để đáp ứng với sự đa dạng luôn được nảy sinh trong quá trình dạy học. Trong một tập thể lớp với mấy chục học sinh, sự phân hóa thể hiện ở nhiều phương diện: vùng phát triển gần nhất, nhu cầu nhận thức, môi trường học tập, sự đa dạng về trí tuệ của học sinh, ... Vì thế, giáo viên phải thay đổi cách tư duy của mình trong việc hoàn thành chương trình giảng dạy và thúc đẩy họ hướng tới việc đáp ứng nhu cầu của cá nhân học sinh. Giáo viên được tập trung vào những yếu tố cơ bản giống nhau của tất cả người học, tuy nhiên trong quá trình 1
- giảng dạy, tốc độ và khối lượng tri thức dành cho các em sẽ được phân hóa. Sự thiết kế bài dạy phân hóa đó có thể đem lại nhận thức nhanh nhất, nhớ lâu và hiểu sâu nhất có thể. Việc tiến hành các bài giảng thông qua một cách tiếp cận dạy và học đồng loạt, bỏ qua yếu tố khác nhau của học sinh về cách học, trình độ và sở thích sẽ đem lại những giờ học đơn điệu và nhàm chán. 2.2. Thuyết đa trí tuệ trong dạy học phân hóa Nhà tâm lí học người Mỹ, Gardner phát triển thuyết Đa Trí tuệ nhận định rằng mỗi người có trí tuệ khác nhau và học hỏi bằng nhiều cách khác nhau. Lí thuyết của Gardner cho rằng nhà trường phải coi học sinh là trung tâm và có chương trình giảng dạy phù hợp với trí thông minh của trẻ. Các lí thuyết về cách HS học, nội dung các em học và kế hoạch dạy học của GV đã được các nhà giáo dục học tập trung thảo luận rất nhiều (Burton, 2000; Guild năm 2001; McIlrath và Huitt, 1995). Những nghiên cứu này đã chứng minh rằng cá nhân HS không học theo cùng một cách. Đồng thời, việc tăng cường cơ sở tri thức về tính đa dạng của người học đã mang lại những tác động tích cực đối với giáo viên trong việc xem xét các hoạt động dạy học, thay đổi chương trình giảng dạy và các kỹ thuật đánh giá. Dạy học phân hóa dựa trên nền lí thuyết đa trí tuệ sẽ tập trung vào việc tạo điều kiện cho các em được phát huy những “sở trường” của mình, giúp các em tìm được sự thành công nhất định ngay cả đối với những học sinh tưởng như yếu - kém nhất lớp. Nói cách khác, đây chính là tính nhân văn của nguyên tắc dạy học phân hóa mà các nhà giáo dục luôn hướng tới. 2.3. Vận dụng thuyết đa trí tuệ trong dạy học sử thi cho học sinh lớp 10 Chương trình ngữ văn 10 ( tập 1) hiện hành có nội dung dạy 2 đoạn trích thuộc 2 tác phẩm sử thi lớn. Đó là văn bản Chiến thắng MtaoMxay ( Trích Sử thi Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên) và văn bản Uy – lít – xơ trở về ( Trích sử thi Ô – đi – xê - Sử thi Hy Lạp ). Mục tiêu được đặt ra cho từng bài học là: Trình bày được đặc điểm nghệ 2
- thuật của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi, về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ; phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về một cuộc sống hòa hợp, hạnh phúc; phân tích được diện mạo tinh thần của người Hi Lạp cổ đại thể hiện ở trí tuệ và lòng chung thuỷ của nhân vật lí tưởng. Vận dụng thuyết đa trí tuệ trong dạy học có thể sẽ mang đến hiệu quả trong việc tạo ra bầu không khí học tập sôi nổi, vừa sức, đúng đối tượng. Còn sản phẩm đầu ra của dạy học đọc hiểu sử thi là năng lực đọc hiểu chứ không phải phát triển trí tuệ đơn thuần. Vậy nên, ứng dụng thuyết đa trí tuệ làm sao để đánh gia được năng lực đọc hiểu sử thi có lẽ là bài toán khá hóc búa và cần được cân nhắc kĩ lưỡng. Quy trình mà người viết đề xuất để vận dụng thuyết đa trí tuệ trong dạy học sử thi như sau: Bước 1: Làm bài test 8 loại trí thông minh Bước 2: Thiết kế bảng hoạt động theo thuyết đa trí tuệ chiếu vào thang đo nhận thức Bloom BẢNG TÍCH HỢP BLOOM & THUYẾT ĐA TRÍ THÔNG MINH Bloom Ghi nhớ Thông Áp dụng Phân tích Đánh giá Sáng tạo hiểu Trí thông minh 3
- Ngôn Chơi trò Giải thích Viết đoạn Lập dàn ý, Đánh giá như Viết, sáng ngữ chơi điền từ, cụm từ, văn thuyết đối chiếu, thế nào về tác một câu khuyết khái niệm minh, trình phân loại, chi tiết, nhân chuyện, 1 VD: Giải bày về tác so sánh, sơ vật, hành bài thơ về 1 thích tục giả, nhân đồ Veen động chủ đề kết hôn nối vật. VD: Cảm dây ở dân VD: Viết nghĩ của em VD: Sáng tộc Ê đê đoạn văn về nhân vật tác một bài vùng Tây phân tích Pê – nê – lốp thơ có nội Nguyên. nhân vật dung là giá Đăm Săn, trị nghệ Uy – lít – thuật của sử xơ. thi Đăm Săn. Hội họa Nhìn hình Sơ đồ tư Là mô Sơ đồ hình Tìm 1 hình Thiết kế bìa đoán tên duy tóm tắt hình, lược người ảnh, bức sách, vẽ 1 tác phẩm, đồ, sản phân tích tranh, vẽ bức tranh về nhân vật phẩm nhân vật biểu tác phẩm. infogapic tượng tượ VD: Vẽ một ng trưng cho bức tranh vấn đề tư thể hiện chủ tưởng trong đề sử thi Uy tác phẩm lít xơ trở về Logic/ Chơi trò Lập bảng Khái quát Dàn ý Đưa ra các Thiết kế 1 Toán chơi ráp tìm chi tiết thành các dưới dạng tiêu chí đánh bài thuyết học từ, tìm từ bước, quá bảng biểu, giá nhân vât, trình, giới 4
- theo ma trình viết sơ đồ tác phẩm, chi thiệu tác trận (phân tích Veen tiết phẩm nhân vật) Tự Nhìn hình Diễn đạt Lấy chuỗi Kĩ thuật Dùng hình Đi trải nhiên ảnh thiên nội dung hình ảnh mảnh ảnh thiên nghiệm thiên nhiên liên bằng 1 thiên nhiên ghép nhiên nào thể nhiên vùng hệ, liên hình ảnh để minh (dùng hiện cho vấn Tây Nguyên tưởng đến thiên nhiên họa nhiều hình đề, tư tưởng, để hiểu thêm 1 tác ảnh để thể nhà văn, vấn đề. phẩm. hiện cho 1 nhân vật nhân vật, hình tượng bài thơ) Âm Nghe bài Nghe – Chuyển Phân tích Bài hát có Sáng tác 1 nhạc hát nhận cảm nhận thể thơ nhân vật nội dung tư bản nhạc, diện một – nhận xét thành dưới dạng tưởng tương phổ nhạc yêu cầu – so sánh nhạc, rap một bài đồng, so cho lời thơ, tìm từ. VD:Sáng thu âm, sánh hình đọc rap 1 tác một clip, bài thức diễn đạt đoạn đoạn rap hát. tư tưởng. truyện về nội dung đoạn trích MtaoMaxy Vận Chơi trò Dùng ngôn Làm sản Đóng Viết kịch động chơi tam ngữ cơ thể phẩm hand kịch, đóng bản chuyển 5
- sao thất đoán nội make, mô vai thể tác bản dung (đối hình phẩm, diễn Chơi trò tượng, vở kịch đó chơi viết nhân vật, nhanh dấu câu) Dán sơ đồ, ghép nối thông tin Hướng Suy Viết (diễn Viết đoạn Viết bài Viết bài luận Nghiên cứu, nội ngẫm, giải, cảm văn, viết phân tích bàn về vấn phê bình tác xem đoạn nghĩ) bài văn (phức tạp, đề tư tưởng, phẩm. viết Lý giải 1 (đơn giản, dựng hệ ý nghĩa, bài chi tiết ứng dụng thống ý) học rút ra từ những mô tác phẩm, hình có khuyên nhủ sẵn) ai đó Hướng Suy nghĩ Giải thích Thảo luận Lập dàn ý Thảo luận, Viết bài đối ngoại – bắt cặp cho các nhóm để dưới dạng tranh biện về thoại với ý – chia sẻ bạn, giảng thực hành, thảo luận 1 vấn đề tư kiến, quan bài lại, đố viết theo cặp, nhóm tưởng của tác điểm của vui tìm vòng tròn. phẩm. người khác hiểu về tác phẩm hoặc vấn đề gây tranh cãi. VD: Trình 6
- bày quan điểm của anh chị về việc Pê – nê – lốp quá thận trọng khi nghe tin Uy – lít –xơ trở về Bước 3: Phân hóa học sinh theo đặc điểm trí tuệ và thực hiện hoạt động học Bước 4: Đánh giá và tổng kết 3. Kết luận Nói tóm lại, nếu đề xuất được cách thức tổ chức dạy học phân hóa theo thuyết đa trí tuệ trong việc dạy đọc hiểu sử thi trong Ngữ văn 10 một cách hợp lí, khoa học thì sẽ giúp học sinh phát triển năng lực, có hứng thú học môn Ngữ Văn, có động lực để chiếm lĩnh mọi giá trị đích thực mà văn chương đem đến. Từ đó sẽ góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn nói chung và thể loại sử thi nói riêng. 7

